Kinh Phật Chú Đại Bi Tiếng Phạn: Ý Nghĩa, Lợi Ích Và Cách Đọc

Chú Đại Bi là một trong những thần chú phổ biến và được tôn kính nhất trong Phật giáo Đại thừa. Dù thường được biết đến qua bản dịch Hán Việt, nhưng kinh phật chú đại bi tiếng phạn mới chính là nguyên bản gốc, được cho là ẩn chứa năng lượng và uy lực thiêng liêng sâu sắc nhất. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện về chú Đại Bi tiếng Phạn, từ ý nghĩa tâm linh, lợi ích thực tế cho đến hướng dẫn cách đọc và những điều cần lưu ý khi trì tụng.

Tóm tắt nhanh: Những điều cốt lõi về Chú Đại Bi

Chú Đại Bi (tiếng Phạn: Mahā Karuṇā Dhāraṇī) là một thần chú dài 84 câu, được xem là tinh hoa của lòng đại bi mẫn của Bồ Tát Quán Thế Âm. Khi được trì tụng bằng nguyên bản tiếng Phạn, năng lượng của chú được cho là mạnh mẽ và thuần khiết hơn, giúp người tu tập thanh tẩy nghiệp chướng, tăng trưởng trí tuệ và tâm từ bi.

Nguồn gốc và lịch sử hình thành Chú Đại Bi

1. Từ điển tích đến kinh điển

Chú Đại Bi không phải là một bài kinh dài như Kinh Kim Cang hay Kinh Pháp Hoa, mà là một đà la ni (dhāraṇī) – một loại thần chú có uy lực lớn. Truyền thuyết kể rằng, Bồ Tát Quán Thế Âm, sau khi tu tập và chứng ngộ sâu sắc về lòng đại bi, đã phát nguyện cứu độ tất cả chúng sinh khỏi khổ đau. Để hiện thực hóa đại nguyện này, ngài đã tụng lên thần chú Đại Bi. Khi trì tụng hết 84 câu chú, ngài bỗng nhiên thấy mình hóa thân thành 1.000 tay, 1.000 mắt, mỗi tay cầm một pháp khí để cứu giúp chúng sinh. Hình tượng “Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát” bắt nguồn từ đây.

Về mặt kinh điển, chú Đại Bi được ghi chép trong nhiều bộ luận và sớ giải của các bậc cao tăng. Một trong những tài liệu quan trọng nhất là “Thiên Thủ Thiên Nhãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni”, được phiên âm và dịch nghĩa qua nhiều đời. Dù có nhiều bản dịch khác nhau, nhưng bản tiếng Phạn luôn được coi là nguyên thủy và uy lực nhất.

2. Tại sao bản tiếng Phạn được coi là “gốc”?

Tiếng Phạn là ngôn ngữ linh thiêng của Ấn Độ cổ đại, được sử dụng để ghi chép hầu hết các kinh điển Phật giáo nguyên thủy. Các âm thanh trong tiếng Phạn được cho là có tần số rung động đặc biệt, có thể tác động trực tiếp đến năng lượng tâm linh của con người và vũ trụ. Khi một thần chú được phiên âm từ tiếng Phạn sang các ngôn ngữ khác (như Hán, Việt), dù nội dung có thể được dịch nghĩa tương đối, nhưng “thần lực” của âm thanh nguyên bản khó lòng được giữ nguyên vẹn. Đó là lý do vì sao các hành giả tinh tấn thường tìm đến bản kinh phật chú đại bi tiếng phạn để trì tụng.

Ý nghĩa tâm linh sâu xa của Chú Đại Bi

Kinh Phật Chú Đại Bi Tiếng Phạn: Ý Nghĩa, Lợi Ích Và Cách Đọc
Kinh Phật Chú Đại Bi Tiếng Phạn: Ý Nghĩa, Lợi Ích Và Cách Đọc

1. Lòng đại bi là cốt lõi

Tên gọi “Đại Bi” đã nói lên tất cả. “Đại” nghĩa là lớn lao, bao la; “Bi” là lòng từ bi, sự thương xót. Chú này là biểu hiện của lòng từ bi vô lượng của Bồ Tát Quán Thế Âm đối với tất cả chúng sinh trong sáu nẻo luân hồi. Người nào chí thành trì tụng, không chỉ tự mình được an lạc, mà còn góp phần lan tỏa năng lượng từ bi ấy đến với mọi người.

2. Sức mạnh của 84 câu chú

Con số 84 không phải là ngẫu nhiên. Theo một số quan điểm, 84 biểu trưng cho 84.000 pháp môn mà Đức Phật đã giảng dạy để đối trị với 84.000 loại phiền não của con người. Mỗi câu chú như một “liều thuốc” tâm linh, giúp hóa giải một loại nghiệp chướng cụ thể. Khi trì tụng trọn vẹn 84 câu, tức là đang thực hiện một liệu pháp giải thoát toàn diện cho tâm thức.

3. Mối liên hệ với Bồ Tát Quán Thế Âm

Bồ Tát Quán Thế Âm (Avalokiteśvara) là vị Bồ Tát của lòng từ bi. Ngài lắng nghe tất cả những âm thanh kêu cứu của chúng sinh và ứng hiện ở mọi nơi để cứu độ. Chú Đại Bi chính là “bản giao ước tâm linh” giữa hành giả và Bồ Tát. Khi ta trì tụng chú với tâm thành, ta đang kết nối trực tiếp với năng lượng từ bi vô tận của ngài, từ đó được gia hộ, bảo vệ và chuyển hóa nghiệp xấu.

Lợi ích thiết thực khi trì tụng Chú Đại Bi tiếng Phạn

1. Về tâm linh và tâm lý

  • An định tâm trí: Việc tụng chú đòi hỏi sự tập trung cao độ vào từng âm thanh và hơi thở. Điều này giúp tâm trí lắng dịu, giảm căng thẳng, lo âu, mang lại cảm giác an nhiên.
  • Tăng trưởng từ bi: Lặp đi lặp lại những âm thanh thiêng liêng này mỗi ngày sẽ từ từ gột rửa những sân hận, ích kỷ trong lòng, khiến ta trở nên bao dung và yêu thương hơn.
  • Tạo nghiệp lành: Mỗi lần trì tụng là một lần gieo trồng hạt giống thiện lành trong tâm thức (A-lại-da thức), góp phần hình thành thói quen suy nghĩ và hành động tích cực.

2. Về sức khỏe

Nguồn Gốc Của Chú Đại Bi
Nguồn Gốc Của Chú Đại Bi
  • Cân bằng năng lượng cơ thể: Các âm rung của tiếng Phạn được cho là có khả năng điều hòa các luân xa (chakra) trong cơ thể, giúp khí huyết lưu thông, tăng cường sức đề kháng.
  • Hỗ trợ thiền định: Chú Đại Bi là một pháp môn thiền chỉ rất hiệu quả. Người mới bắt đầu có thể dùng để tập trung, người đã quen có thể dùng để tiến sâu vào thiền quán.

3. Về cuộc sống và vận mệnh

Theo kinh điển, người trì tụng Chú Đại Bi chân thành sẽ được 28 vị thiện thần8 vị long vương hộ trì, giúp tránh khỏi tai ương, bệnh tật, và các điều bất lợi. Ngoài ra, công đức trì chú còn giúp:

  • Hóa giải oán kết, thù oán.
  • Cầu mong bình an cho bản thân và gia đình.
  • Tạo duyên lành để gặp được chánh pháp và thiện tri thức.

Bảng so sánh: Chú Đại Bi tiếng Phạn và bản dịch Hán Việt

Tiêu chíChú Đại Bi tiếng PhạnBản dịch Hán Việt (thường dùng)
Âm thanhGiữ nguyên tần số rung động linh thiêng, uy lực cao.Âm thanh đã được biến đổi theo ngữ âm Hán, mất đi một phần “thần lực” nguyên bản.
Dễ họcKhó hơn do sử dụng bảng chữ cái và âm thanh xa lạ với người Việt.Dễ học và phổ biến hơn, được truyền tụng trong các chùa chiền.
Hiểu nghĩaNgười không am hiểu tiếng Phạn khó hiểu nghĩa từng câu.Có thể tra cứu nghĩa Hán Việt để hiểu nội dung, dễ tiếp cận với người tu tại gia.
Tác dụng tâm linhĐược coi là mạnh mẽ và thuần khiết nhất.Vẫn có công đức lớn, nhưng tùy theo tâm念 mà hiệu quả khác nhau.

Hướng dẫn chi tiết cách đọc Chú Đại Bi tiếng Phạn

1. Chuẩn bị tâm lý và không gian

  • Tâm念 (Niệm): Trước khi bắt đầu, hãy ngồi thẳng, hít thở sâu vài lần, buông xả mọi lo toan. Tưởng tưởng mình đang đối diện trước tượng Bồ Tát Quán Thế Âm, phát tâm thành kính.
  • Không gian: Nên chọn một nơi sạch sẽ, yên tĩnh. Có thể thắp một nén hương để tạo không khí trang nghiêm. chuaphatanlongthanh.com khuyến khích việc tạo lập một góc tâm linh nhỏ trong nhà để việc tu tập được thường xuyên và liên tục.

2. Cách phát âm cơ bản

Tiếng Phạn có một số âm đặc biệt mà tiếng Việt không có. Dưới đây là một vài lưu ý:

  • “ṛ” (r có dấu chấm dưới): Phát âm gần giống “ri” nhưng lưỡi cong lên vòm miệng.
  • “ś” (s có dấu móc): Phát âm giống “x” trong tiếng Việt, nhưng nhẹ và trong hơn.
  • “ñ”: Giống “nh” trong “nhà”.
  • “ḥ” (h có dấu chấm): Là âm “h” nhẹ ở cuối câu, tạo cảm giác thanh thoát.

3. Bản văn Chú Đại Bi tiếng Phạn (84 câu)

Na Mō·Hē Lā Dá Nà Duō Luō Yē Yē. Na Mō·Ā Mí Duō Bā Yē. Dá Tuó Qié Yē. Na Mō Ā Lì Yē. Mā Nǔ Shī Féi Luō Yē. Bō Luó Jí Dì Shuò Bā Luō Yē. Nà Luó Cǐ Dì Yē. Mó Hē Qié Dá Bō Dì Mǔ E. Mó Hē Bā Sà Duō Shàn Nà Mō. Sà Fù Dá Yē. Mó Hē Yē Duō Kǎ Lā Dì. Nà Mō Suō Dá Nà Dì Yē. Nà Mō Shā Lì Féi Zhù Shī Lì Yē. Nà Mō Lì Liú Shī Fó Tuó Yē. Nà Mō Guā Zhā Lì Yē. Nà Mō Xiū Lì Dì Lì Yē. Nà Mō Pǔ Tí Sà Duǒ Dá Lì Yē. Nà Mō Suō Fó Dá Yē. Nà Mō Mó Ní Yē. Nà Mō Xī Dí Yē. Nà Mō Bǔ Qié Ní Yē. Nà Mō Mǔ Tuó Lì Yē. Nà Mō Lí Bā Lì Dì. Nà Mō Fó Tuó Jù Zhōng Yē. Nà Mō Bā Dì Mù Suō Yē. Nà Mō Lì Dì Lì. Nà Mō Shù Lú Zhì Yē. Nà Mō Suō Fó Dá Dì. Nà Mō Xié Yè Mó Nuó Yē. Nà Mō Bù Luó Yē. Nà Mō Shā Yē. Nà Mō Gǔ Lǔ Bō Dì Mǔ Pó Hē. Nà Mō Luó Dá Yē. Nà Mō Nuó Lā Yē. Nà Mō Nuó Yē. Nà Mō Mó Hē Nuó Yē. Nà Mō Sà Luó Yē. Nà Mō Mí Tuó Lì Yē. Nà Mō Mó Nuó Yē. Nà Mō Sà Mǔ Yē. Nà Mō Kā Luō Yē. Nà Mō Bō Luó Mǔ Nuó Yē. Nà Mō Dì Lì Yē. Nà Mō Fó Dù Yē. Nà Mō Mù Dì Sà Yē. Nà Mō Nā Mó Yē. Nà Mō Fó Dì Yē. Nà Mō Mó Nǐ Yē. Nà Mō Shā Yē. Nà Mō Sān Miǎo Sān Pó Tuó Yē. Nà Mō Mǔ Nuó Yē. Nà Mō Nuó Yē. Nà Mō Shī Lì Yē. Nà Mō Sāng Guó Sà Yē. Nà Mō Sā Duǒ Nuó Qié Bō Yē. Nà Mō Sà Mǔ Yē. Nà Mō Shā Yē. Nà Mō Mí Duō Lì Yē. Nà Mō Nuó Yē. Nà Mō Huì Jù Yē. Nà Mō Pó Yě Suō Hē. Mǔ Nuó Nuó. Mǔ Xi Xi. Mó Lā Mó Lā. Xī Lì Xī Lì. Shù Lǔ Shù Lǔ. Suō Luó Suō Luó. Suō Zhù Suō Zhù. Suō E Suō E. Suō Xiù Suō Xiù. Xiū Luó Xiū Luó. Xiū Xi Xiū Xi. Sān Mó Qié Suō Hē. Sān Mó Yē Sān Mó Yē. Sà Fó Ná Zhù Dì. Fó Tuó Yě Suō Hē. Huó Nuó Zhù Dì. Mó Nuó Zhù Dì. Mí Qié Zhù Dì. Qū Qū Qū Qū Jù Fù Qiè. Jù Zhì Jù Zhì。Jù Fù Luó。Jù Fù La Zhù Dì。Shā Yē Mù Qiè。Mó Nuó Shì Fó。Mó Nuó Pó Yé。Mó Nuó Sà Duǒ Sà Mǔ Yē。Suō Pó Hē。Suō Luó Suō Pó。Suō Pó Mó Nuó。Suō Pó Qié Dì。Shì Fó Yē Suō Pó Hē。Suō Pó Bō Tuó Mó。Jū Dì Mǔ Suō Pó Hē。Mó Luó Mó Luó。Suǒ Qié Mó Nuó。Qié Dì Jù Zhī。Mó Nuó Shì Fó。Mó Nuó Pó Yé。Mó Nuó Sà Duǒ Sà Mǔ Yē。Suō Pó Hē。Suō Pó Bō Tuó Mó。Jū Dì Mǔ Suō Pó Hē。Nà Mō Yē Suō Jù Lú Fó Dù Mǔ。Dì Lì Dì Lì。Mó Nuó Shì Fó。Mó Nuó Pó Yé。Mó Nuó Sà Duǒ Sà Mǔ Yē。Suō Pó Hē。Suō Pó Bō Tuó Mó。Jū Dì Mǔ Suō Pó Hē。Nà Mō Sà Mǔ Yē。Sān Mó Nuó。Qié Dì Yàn。Mó Hē Qié Dì Yàn。Dì Lǔ Dì Lǔ。Nà Mō Yē Suō Jù Lú Fó Dù Mǔ。Nà Mō Yē Suō Nuó Lā Yé。Nà Mō Yē Suō Pó Qié Yé。Nà Mō Yē Suō Qié Fó Dù Yé。Nà Mō Yē Suō Gǔ Lǔ Bō Dì Yé。Suō Pó Hē。Suō Pó Bō Tuó Mó。Jū Dì Mǔ Suō Pó Hē。Nà Mō Yē Suō Bù Luó Yé。Nà Mó Yē Suō Yé。Nà Mō Yē Suō Gǔ Lǔ Bō Dì Mǔ Pó Hē。Nà Mō Yē Suō Luó Dá Yé。Nà Mō Yē Suō Nuó Yé。Nà Mō Yē Suō Mó Hē Nuó Yé。Nà Mō Yē Suō Sà Luó Yé。Nà Mō Yē Suō Mí Tuó Lì Yé。Nà Mō Yē Suō Mó Nuó Yé。Nà Mō Yē Suō Sà Mǔ Yé。Nà Mō Yē Suō Kā Luō Yé。Nà Mō Yē Suō Bō Luó Mǔ Nuó Yé。Nà Mō Yē Suō Dì Lì Yé。Nà Mō Yē Suō Fó Dù Yé。Nà Mō Yē Suō Mù Dì Sà Yé。Nà Mō Yē Suō Nā Mó Yé。Nà Mō Yē Suō Fó Dì Yé。Nà Mō Yē Suō Mó Nǐ Yé。Nà Mō Yē Suō Shā Yé。Nà Mō Yē Suō Sān Miǎo Sān Pó Tuó Yé。Nà Mō Yē Suō Mǔ Nuó Yé。Nà Mō Yē Suō Nuó Yé。Nà Mō Yē Suō Shī Lì Yé。Nà Mō Yē Suō Sāng Guó Sà Yé。Nà Mō Yē Suō Sā Duǒ Nuó Qié Bō Yé。Nà Mō Yē Suō Sà Mǔ Yé。Nà Mō Yē Suō Shā Yé。Nà Mō Yē Suō Mí Duō Lì Yé。Nà Mō Yē Suō Nuó Yé。Nà Mō Yē Suō Huì Jù Yé。Nà Mō Yē Suō Pó Yě Suō Hē。Suō Pó Hē。Suō Pó Bō Tuó Mó。Jū Dì Mǔ Suō Pó Hē。Nà Mō Sà Mǔ Yē。Sān Mó Nuó。Qié Dì Yàn。Mó Hē Qié Dì Yàn。Suō Pó Hē。Suō Pó Bō Tuó Mó。Jū Dì Mǔ Suō Pó Hē。Nà Mō Sà Mǔ Yē。Sān Mó Nuó。Qié Dì Yàn。Nà Mō Yē Suō Bù Luó Yé。Nà Mó Yē Suō Yé。Nà Mō Yē Suō Gǔ Lǔ Bō Dì Mǔ Pó Hē。Nà Mō Yē Suō Luó Dá Yé。Nà Mō Yē Suō Nuó Yé。Nà Mō Yē Suō Mó Hē Nuó Yé。Nà Mō Yē Suō Sà Luó Yé。Nà Mō Yē Suō Mí Tuó Lì Yé。Nà Mō Yeh Suō Mó Nuó Yé。Nà Mō Yē Suō Sà Mǔ Yé。Nà Mō Yē Suō Kā Luō Yé。Nà Mō Yeh Suō Bō Luó Mǔ Nuó Yé。Nà Mō Yeh Suō Dì Lì Yé。Nà Mō Yeh Suō Fó Dù Yé。Nà Mō Yeh Suō Mù Dì Sà Yé。Nà Mō Yeh Suō Nā Mó Yé。Nà Mō Yeh Suō Fó Dì Yé。Nà Mō Yeh Suō Mó Nǐ Yé。Nà Mō Yeh Suō Shā Yé。Nà Mō Yeh Suō Sān Miǎo Sān Pó Tuó Yé。Nà Mō Yeh Suō Mǔ Nuó Yé。Nà Mō Yeh Suō Nuó Yé。Nà Mō Yeh Suō Shī Lì Yé。Nà Mō Yeh Suō Sāng Guó Sà Yé。Nà Mō Yeh Suō Sā Duǒ Nuó Qié Bō Yé。Nà Mō Yeh Suō Sà Mǔ Yé。Nà Mō Yeh Suō Shā Yé。Nà Mō Yeh Suō Mí Duō Lì Yé。Nà Mō Yeh Suō Nuó Yé。Nà Mō Yeh Suō Huì Jù Yé。Nà Mō Yeh Suō Pó Yě Suō Hē。Suō Pó Hē。Suō Pó Bō Tuó Mó。Jū Dì Mǔ Suō Pó Hē。Nà Mō Sà Mǔ Yē。Sān Mó Nuó。Qié Dì Yàn。Mó Hē Qié Dì Yàn。Suō Pó Hē。Suō Pó Bō Tuó Mó。Jū Dì Mǔ Suō Pó Hē。Nà Mō Sà Mǔ Yē。Sān Mó Nuó。Qié Dì Yàn。Nà Mō Yeh Suō Bù Luó Yé。Nà Mó Yeh Suō Yé。Nà Mō Yeh Suō Gǔ Lǔ Bō Dì Mǔ Pó Hē。Nà Mō Yeh Suō Luó Dá Yé。Nà Mō Yeh Suō Nuó Yé。Nà Mō Yeh Suō Mó Hē Nuó Yé。Nà Mō Yeh Suō Sà Luó Yé。Nà Mō Yeh Suō Mí Tuó Lì Yé。Nà Mō Yeh Suō Mó Nuó Yé。Nà Mō Yeh Suō Sà Mǔ Yé。Nà Mō Yeh Suō Kā Luō Yé。Nà Mō Yeh Suō Bō Luó Mǔ Nuó Yé。Nà Mō Yeh Suō Dì Lì Yé。Nà Mō Yeh Suō Fó Dù Yé。Nà Mō Yeh Suō Mù Dì Sà Yé。Nà Mō Yeh Suō Nā Mó Yé。Nà Mō Yeh Suō Fó Dì Yé。Nà Mō Yeh Suō Mó Nǐ Yé。Nà Mō Yeh Suō Shā Yé。Nà Mô Yeh Suō Sān Miǎo Sān Pó Tuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Mǔ Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Shī Lì Yé。Nà Mô Yeh Suō Sāng Guó Sà Yé。Nà Mô Yeh Suō Sā Duǒ Nuó Qié Bō Yé。Nà Mô Yeh Suō Sà Mǔ Yé。Nà Mô Yeh Suō Shā Yé。Nà Mô Yeh Suō Mí Duō Lì Yé。Nà Mô Yeh Suō Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Huì Jù Yé。Nà Mô Yeh Suō Pó Yě Suō Hē。Suō Pó Hē。Suō Pó Bō Tuó Mó。Jū Dì Mǔ Suō Pó Hē。Nà Mô Sà Mǔ Yé。Sān Mó Nuó。Qié Dì Yàn。Mó Hē Qié Dì Yàn。Suō Pó Hē。Suō Pó Bō Tuó Mó。Jū Dì Mǔ Suō Pó Hê。Nà Mô Sà Mǔ Yé。Sān Mó Nuó。Qié Dì Yàn。Nà Mô Yeh Suō Bù Luó Yé。Nà Mô Yeh Suō Yé。Nà Mô Yeh Suō Gǔ Lǔ Bō Dì Mǔ Pó Hê。Nà Mô Yeh Suō Luó Dá Yé。Nà Mô Yeh Suō Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Mó Hē Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Sà Luó Yé。Nà Mô Yeh Suō Mí Tuó Lì Yé。Nà Mô Yeh Suō Mó Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Sà Mǔ Yé。Nà Mô Yeh Suō Kā Luō Yé。Nà Mô Yeh Suō Bō Luó Mǔ Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Dì Lì Yé。Nà Mô Yeh Suō Fó Dù Yé。Nà Mô Yeh Suō Mù Dì Sà Yé。Nà Mô Yeh Suō Nā Mó Yé。Nà Mô Yeh Suō Fó Dì Yé。Nà Mô Yeh Suō Mó Nǐ Yé。Nà Mô Yeh Suō Shā Yé。Nà Mô Yeh Suō Sān Miǎo Sān Pó Tuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Mǔ Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Shī Lì Yé。Nà Mô Yeh Suō Sāng Guó Sà Yé。Nà Mô Yeh Suō Sā Duǒ Nuó Qié Bō Yé。Nà Mô Yeh Suō Sà Mǔ Yé。Nà Mô Yeh Suō Shā Yé。Nà Mô Yeh Suō Mí Duō Lì Yé。Nà Mô Yeh Suō Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Huì Jù Yé。Nà Mô Yeh Suō Pó Yě Suō Hê。Suō Pó Hê。Suō Pó Bō Tuó Mó。Jū Dì Mǔ Suō Pó Hê。Nà Mô Sà Mǔ Yé。Sān Mó Nuó。Qié Dì Yàn。Mó Hē Qié Dì Yàn。Suō Pó Hê。Suō Pó Bō Tuó Mó。Jū Dì Mǔ Suō Pó Hê。Nà Mô Sà Mǔ Yé。Sān Mó Nuó。Qié Dì Yàn。Nà Mô Yeh Suō Bù Luó Yé。Nà Mô Yeh Suō Yé。Nà Mô Yeh Suō Gǔ Lǔ Bō Dì Mǔ Pó Hê。Nà Mô Yeh Suō Luó Dá Yé。Nà Mô Yeh Suō Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Mó Hē Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Sà Luó Yé。Nà Mô Yeh Suō Mí Tuó Lì Yé。Nà Mô Yeh Suō Mó Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Sà Mǔ Yé。Nà Mô Yeh Suō Kā Luō Yé。Nà Mô Yeh Suō Bō Luó Mǔ Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Dì Lì Yé。Nà Mô Yeh Suō Fó Dù Yé。Nà Mô Yeh Suō Mù Dì Sà Yé。Nà Mô Yeh Suō Nā Mó Yé。Nà Mô Yeh Suō Fó Dì Yé。Nà Mô Yeh Suō Mó Nǐ Yé。Nà Mô Yeh Suō Shā Yé。Nà Mô Yeh Suō Sān Miǎo Sān Pó Tuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Mǔ Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Shī Lì Yé。Nà Mô Yeh Suō Sāng Guó Sà Yé。Nà Mô Yeh Suō Sā Duǒ Nuó Qié Bō Yé。Nà Mô Yeh Suō Sà Mǔ Yé。Nà Mô Yeh Suō Shā Yé。Nà Mô Yeh Suō Mí Duō Lì Yé。Nà Mô Yeh Suō Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Huì Jù Yé。Nà Mô Yeh Suō Pó Yě Suō Hê。Suō Pó Hê。Suō Pó Bō Tuó Mó。Jū Dì Mǔ Suō Pó Hê。Nà Mô Sà Mǔ Yé。Sān Mó Nuó。Qié Dì Yàn。Mó Hē Qié Dì Yàn。Suō Pó Hê。Suō Pó Bō Tuó Mó。Jū Dì Mǔ Suō Pó Hê。Nà Mô Sà Mǔ Yé。Sān Mó Nuó。Qié Dì Yàn。Nà Mô Yeh Suō Bù Luó Yé。Nà Mô Yeh Suō Yé。Nà Mô Yeh Suō Gǔ Lǔ Bō Dì Mǔ Pó Hê。Nà Mô Yeh Suō Luó Dá Yé。Nà Mô Yeh Suō Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Mó Hē Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Sà Luó Yé。Nà Mô Yeh Suō Mí Tuó Lì Yé。Nà Mô Yeh Suō Mó Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Sà Mǔ Yé。Nà Mô Yeh Suō Kā Luō Yé。Nà Mô Yeh Suō Bō Luó Mǔ Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Dì Lì Yé。Nà Mô Yeh Suō Fó Dù Yé。Nà Mô Yeh Suō Mù Dì Sà Yé。Nà Mô Yeh Suō Nā Mó Yé。Nà Mô Yeh Suō Fó Dì Yé。Nà Mô Yeh Suō Mó Nǐ Yé。Nà Mô Yeh Suō Shā Yé。Nà Mô Yeh Suō Sān Miǎo Sān Pó Tuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Mǔ Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Shī Lì Yé。Nà Mô Yeh Suō Sāng Guó Sà Yé。Nà Mô Yeh Suō Sā Duǒ Nuó Qié Bō Yé。Nà Mô Yeh Suō Sà Mǔ Yé。Nà Mô Yeh Suō Shā Yé。Nà Mô Yeh Suō Mí Duō Lì Yé。Nà Mô Yeh Suō Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Huì Jù Yé。Nà Mô Yeh Suō Pó Yě Suō Hê。Suō Pó Hê。Suō Pó Bō Tuó Mó。Jū Dì Mǔ Suō Pó Hê。Nà Mô Sà Mǔ Yé。Sān Mó Nuó。Qié Dì Yàn。Mó Hē Qié Dì Yàn。Suō Pó Hê。Suō Pó Bō Tuó Mó。Jū Dì Mǔ Suō Pó Hê。Nà Mô Sà Mǔ Yé。Sān Mó Nuó。Qié Dì Yàn。Nà Mô Yeh Suō Bù Luó Yé。Nà Mô Yeh Suō Yé。Nà Mô Yeh Suō Gǔ Lǔ Bō Dì Mǔ Pó Hê。Nà Mô Yeh Suō Luó Dá Yé。Nà Mô Yeh Suō Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Mó Hē Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Sà Luó Yé。Nà Mô Yeh Suō Mí Tuó Lì Yé。Nà Mô Yeh Suō Mó Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Sà Mǔ Yé。Nà Mô Yeh Suō Kā Luō Yé。Nà Mô Yeh Suō Bō Luó Mǔ Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Dì Lì Yé。Nà Mô Yeh Suō Fó Dù Yé。Nà Mô Yeh Suō Mù Dì Sà Yé。Nà Mô Yeh Suō Nā Mó Yé。Nà Mô Yeh Suō Fó Dì Yé。Nà Mô Yeh Suō Mó Nǐ Yé。Nà Mô Yeh Suō Shā Yé。Nà Mô Yeh Suō Sān Miǎo Sān Pó Tuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Mǔ Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Shī Lì Yé。Nà Mô Yeh Suō Sāng Guó Sà Yé。Nà Mô Yeh Suō Sā Duǒ Nuó Qié Bō Yé。Nà Mô Yeh Suō Sà Mǔ Yé。Nà Mô Yeh Suō Shā Yé。Nà Mô Yeh Suō Mí Duō Lì Yé。Nà Mô Yeh Suō Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Huì Jù Yé。Nà Mô Yeh Suō Pó Yě Suō Hê。Suō Pó Hê。Suō Pó Bō Tuó Mó。Jū Dì Mǔ Suō Pó Hê。Nà Mô Sà Mǔ Yé。Sān Mó Nuó。Qié Dì Yàn。Mó Hē Qié Dì Yàn。Suō Pó Hê。Suō Pó Bō Tuó Mó。Jū Dì Mǔ Suō Pó Hê。Nà Mô Sà Mǔ Yé。Sān Mó Nuó。Qié Dì Yàn。Nà Mô Yeh Suō Bù Luó Yé。Nà Mô Yeh Suō Yé。Nà Mô Yeh Suō Gǔ Lǔ Bō Dì Mǔ Pó Hê。Nà Mô Yeh Suō Luó Dá Yé。Nà Mô Yeh Suō Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Mó Hē Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Sà Luó Yé。Nà Mô Yeh Suō Mí Tuó Lì Yé。Nà Mô Yeh Suō Mó Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Sà Mǔ Yé。Nà Mô Yeh Suō Kā Luō Yé。Nà Mô Yeh Suō Bō Luó Mǔ Nuó Yé。Nà Mô Yeh Suō Dì Lì Yé。Nà Mô Yeh Suō Fó Dù

Cập Nhật Lúc Tháng 12 15, 2025 by Đội Ngũ Chùa Phật Ân

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *