Đố vui Phật pháp là một hình thức học hỏi và truyền bá giáo lý Phật Đà hết sức sinh động, hấp dẫn, phù hợp với mọi lứa tuổi, từ em nhỏ đến người lớn, từ người mới bắt đầu cho đến những Phật tử lâu năm. Thông qua những câu hỏi tưởng chừng đơn giản nhưng ẩn chứa nhiều tầng ý nghĩa, người tham gia không chỉ được củng cố kiến thức mà còn có cơ hội suy ngẫm sâu sắc hơn về con đường tu tập, về bản chất của cuộc sống và cách sống an lạc, hạnh phúc.
Bài viết này xin giới thiệu đến quý độc giả tuyển tập 48 câu đố vui Phật pháp chọn lọc, kèm theo lời giải chi tiết, nhằm mang đến một nguồn tài liệu tham khảo phong phú, bổ ích cho các buổi sinh hoạt, giảng dạy, hay đơn giản là những phút giây trao đổi, học hỏi trong gia đình, tại chùa chiền hay trên các nền tảng trực tuyến.
Có thể bạn quan tâm: Hướng Dẫn Đọc Sách Kinh Phật Online: Cách Tu Tập Hiệu Quả Và An Toàn
Tổng Quan Về Đố Vui Phật Pháp
Đố vui Phật pháp là gì? Đây là một hình thức trò chơi trí tuệ, trong đó người tổ chức đặt ra những câu hỏi liên quan đến giáo lý, lịch sử, nhân vật, nghi lễ, từ vựng, và các khái niệm trong đạo Phật. Người tham gia sẽ suy nghĩ, thảo luận và đưa ra câu trả lời. Mục đích chính không phải là để phân thắng bại, mà là để gợi mở trí tuệ, củng cố niềm tin, và khơi dậy tinh thần học hỏi.
Tác Dụng Của Đố Vui Phật Pháp
- Tăng cường trí nhớ và khả năng tư duy: Việc suy nghĩ, ghi nhớ thông tin để trả lời câu hỏi giúp rèn luyện trí não.
- Củng cố kiến thức: Những kiến thức đã học được nhắc lại, ôn tập một cách thú vị, dễ dàng ghi nhớ lâu dài.
- Phát triển tinh thần đoàn kết: Khi tổ chức theo nhóm, trò chơi tạo ra không khí vui vẻ, gắn kết mọi người với nhau.
- Khơi dậy niềm tin và sự kính trọng: Những câu hỏi về công hạnh của chư Phật, Bồ Tát, các bậc Tổ sư giúp người tham gia hiểu sâu hơn về đạo, từ đó tăng trưởng niềm tin, cung kính.
- Thích hợp với mọi lứa tuổi: Nội dung có thể được điều chỉnh cho phù hợp với khả năng nhận thức của từng đối tượng.
Các Dạng Câu Hỏi Đố Vui Phật Pháp
- Câu hỏi về nhân vật: Chư Phật, Bồ Tát, các vị Tổ sư, các vị Thánh tăng.
- Câu hỏi về khái niệm: Tứ Diệu Đế, Bát Chánh Đạo, Tam Bảo, Ngũ giới, Thập thiện, Luân hồi, Nghiệp báo, Giải thoát.
- Câu hỏi về nghi lễ, pháp khí: Lễ Phật, tụng kinh, lễ sám hối, chuông, mõ, hương, hoa.
- Câu hỏi về từ vựng, thuật ngữ: Những từ Hán – Việt, Phạn ngữ thường dùng trong đạo Phật.
- Câu hỏi về lịch sử, địa lý Phật giáo: Các nước có truyền thống Phật giáo, các Thánh tích.
Bộ Sưu Tập 48 Câu Đố Vui Phật Pháp
Dưới đây là 48 câu hỏi, được sắp xếp theo mức độ từ cơ bản đến nâng cao, kèm theo lời giải chi tiết. Quý vị có thể sử dụng toàn bộ hoặc chọn lọc một phần để tổ chức các buổi sinh hoạt, giảng dạy, hoặc đơn giản là để học hỏi, trao đổi.
Câu Hỏi 1: Chữ Đạo nghĩa là gì?
Lời giải:
Chữ Đạo có ba nghĩa:
- Con đường: như nhân đạo, thiên đạo, địa ngục đạo, súc sinh đạo v.v…
- Bổn phận: như đạo thầy trò, đạo vợ chồng, đạo làm người v.v…
- Chân lý tuyệt đối, cái sáng suốt sẵn có nơi mỗi chúng sinh: còn gọi là tánh Phật, Chân như… Chúng ta thường hiểu chữ Đạo trong Phật giáo theo nghĩa này.
Câu Hỏi 2: Chữ Phật nghĩa là gì?
Lời giải:
Phật là bậc đã giác ngộ, sáng suốt hoàn toàn. Chữ Phật không chỉ riêng một đức Phật nào, mà là danh từ chung chỉ cho tất cả những ai đã tu hành đạt đến sự giác ngộ sáng suốt.
Câu Hỏi 3: Giác ngộ có mấy bậc?
Lời giải:
Giác ngộ có ba bậc:
- Tự giác: là tự mình giác ngộ do công phu tu tập, thoát khỏi sự si mê tăm tối trong cõi trần.
- Giác tha: nghĩa là mình đã giác ngộ rồi lại đem những phương pháp tu tập dạy cho chúng sinh khác cũng được giác ngộ như vậy.
- Giác hạnh viên mãn: là sự giác ngộ hoàn toàn và thành tựu đầy đủ mọi hạnh nguyện, lợi mình và lợi người. (Bồ Tát cũng là bậc đã giác ngộ cho mình và cho người nhưng chưa trọn vẹn, chỉ có Phật mới được gọi là giác hạnh viên mãn).
Câu Hỏi 4: Người khai sáng đạo Phật là ai? Ý nghĩa của tên Ngài?
Lời giải:
Người khai sáng đạo Phật là đức Phật Thích-ca Mâu-ni.
- Thích-ca: nghĩa là hay phát khởi lòng từ bi.
- Mâu-ni: nghĩa là tâm hồn luôn luôn yên tĩnh.
- Thích-ca Mâu-ni nghĩa là người hay phát khởi lòng từ bi mà tâm hồn luôn luôn yên tĩnh.
Câu Hỏi 5: Trước khi xuất gia, Ngài tên là gì? Con của ai? Ở nước nào?
Lời giải:
- Trước khi xuất gia, ngài là Thái tử Tất-đạt-đa,
- Con của vua Tịnh Phạn và Hoàng hậu Ma-da,
- Ở nước Ấn Độ.
Câu Hỏi 6: Khi một người phàm ra đời thì gọi là “đầu thai”, nhưng Phật Thích-ca ra đời người ta dùng những chữ gì? Ý nghĩa thế nào?
Lời giải:
Người ta dùng những chữ:
- Đản sinh: là sự ra đời vui vẻ, làm xán lạn cõi đời.
- Thị hiện: là hiện ra bằng xương bằng thịt cho người đời thấy được.
- Giáng sinh: là từ chỗ cao quý mà hiện xuống một chỗ thấp kém hơn để sinh ra.
Ý nghĩa là ca ngợi sự tôn quý của Đức Phật. Ngài không phải xuống trần để trả nghiệp như chúng ta mà để đem lại niềm an lạc hạnh phúc cho chúng ta, giúp chúng ta tìm được con đường giác ngộ.
Câu Hỏi 7: Đức Phật đản sinh ngày nào?
Lời giải:
Ngày rằm tháng 4 âm lịch, gọi là ngày Phật Đản.
Câu Hỏi 8: Ý nghĩa thờ Phật là gì?
Lời giải:
Chúng ta thờ Phật để tỏ lòng biết ơn Ngài đã dẫn dắt chúng ta đi theo con đường sáng suốt. Thờ Phật để luôn nhìn thấy gương mẫu của Ngài, với các đức t ính từ bi, trí tuệ, thanh tịnh, từ đó nhắc nhở chúng ta làm điều thiện, không làm việc sai trái.
Câu Hỏi 9: Ý nghĩa cúng Phật là gì?
Lời giải:
Ngày xưa, các thí chủ cúng dường để phụng dưỡng Đức Phật. Ngày nay chúng ta vẫn cúng dường như thế để xem như Phật vẫn còn bên cạnh chúng ta, dạy dỗ chúng ta tu tập.
Câu Hỏi 10: Lạy Phật mấy lạy là đúng? Tại sao?
Lời giải:
Lạy 3 lạy là đúng nhất. Đó là lạy Phật, lạy Pháp, lạy Tăng (Tam bảo). Nhưng thật ra, vì lòng thành kính đối với Phật, ta lạy bao nhiêu cũng được, càng lạy nhiều càng tăng phước đức. Khi lạy 5 vóc phải sát đất (đầu, hai tay, hai gối), nếu không sẽ mắc tội ngã mạn lễ Phật. Nhưng với người bệnh hoạn, hoặc già yếu không lạy được đúng phép thì cũng không có tội, miễn sao giữ tâm thành kính hướng về Phật là tốt.
Câu Hỏi 11: Chúng ta nên cúng Phật món gì?
Lời giải:
Đúng phép là cúng Phật 5 món: hoa, đèn, hương, trái cây, nước trong (có thể thêm cơm trắng). Nhưng với lòng thương kính, hình dung như Phật còn sống bên ta, có thể cúng những món mà ta nấu nướng thanh tịnh, như cháo, chè, bánh, cơm chay v.v… Ví như nhà có ông bà tôn quý, ta có món gì ăn cũng thành kính “dâng mời” một tiếng. Ta cũng “dâng mời” Phật như thế để tỏ tấm lòng của ta, chứ Phật nào có ăn!
Câu Hỏi 12: Gia đình nghèo không đủ tiền mua hoa và trái cây thì sao?

Có thể bạn quan tâm: Đọc Về Phật Pháp: Hướng Dẫn Chi Tiết Cho Người Mới Bắt Đầu
Lời giải:
Không sao cả! Một nhánh hoa dại hái ngoài đồng đem cúng Phật cũng tốt, một trái mận trong vườn cũng tốt. Tấm lòng tôn kính mới thật là quý giá.
Câu Hỏi 13: Cao cả nhất là cúng Phật những gì?
Lời giải:
Tốt nhất là chúng ta giữ giới thanh tịnh, tập cho tâm hồn đừng xao động, mê nhiễm, và cố gắng học hỏi giáo pháp của Phật.
Câu Hỏi 14: Khi đến chùa, chúng ta thường nghe nói Cúng dường Tam bảo, vậy Phật tử hiểu nghĩa như thế nào?
Lời giải:
Cúng dường có nghĩa là cung cấp và nuôi dưỡng. Chúng ta cung cấp và nuôi dưỡng Tam bảo để Tam bảo được trường tồn làm lợi ích cho chúng sinh. Phải cúng dường với lòng thành kính, tôn trọng, tuyệt đối tránh thái độ kiêu căng, cầu phước.
Câu Hỏi 15: Mục đích của sự cúng dường?
Lời giải:
Có 3 mục đích:
- Duy trì ngôi Tam bảo được tồn tại để tiếp tục giáo hóa chúng sinh.
- Phát triển ngôi Tam bảo cho phù hợp với thời đại mới, không bị mai một, lạc hậu.
- Bảo vệ Tam bảo khỏi những thế lực quấy phá, mưu hại.
Câu Hỏi 16: Định nghĩa thập thiện nghiệp là gì?
Lời giải:
Thập là 10; thiện là tốt lành; nghiệp là hành động. Thập thiện nghiệp là 10 hạnh lành, có lợi cho chúng sinh trong hiện tại và tương lai.
Câu Hỏi 17: Nơi đâu là chỗ phát khởi của các nghiệp?
Lời giải:
Nghiệp lành hay nghiệp dữ của chúng ta đều phát khởi ở 3 nơi là thân, khẩu và ý.
- Thân là thân thể của ta, sinh ra những việc làm tốt xấu.
- Khẩu là miệng của ta, sinh ra những lời nói lành dữ.
- Ý là suy nghĩ của ta, sinh ra những tư tưởng thiện ác.
Câu Hỏi 18: Hãy kể những nghiệp lành của thân?
Lời giải:
Thân có 3 nghiệp lành:
- Không sát sinh
- Không trộm cắp
- Không tà dâm
Câu Hỏi 19: Hãy kể những nghiệp lành của khẩu?
Lời giải:
Khẩu có 4 nghiệp lành:
- Không nói dối
- Không nói lưỡi đôi chiều
- Không nói thêu dệt
- Không nói lời hung ác, tục tĩu
Câu Hỏi 20: Hãy kể những nghiệp lành của ý?
Lời giải:
Những nghiệp lành của ý:
- Không tham lam
- Không sân hận
- Không si mê
Câu Hỏi 21: Tham là gì?
Lời giải:
Tham là khao khát, mong muốn, còn gọi là ái dục. Tham là tâm bị thu hút vào một đối tượng cần được thoả mãn. Lòng tham là cái túi không đáy, không biết bao nhiêu cho đủ.
Câu Hỏi 22: Ở đời người ta thường tham lam những gì?
Lời giải:
Người ta thường tham lam 5 món: tài, sắc, danh, thực và thùy, gọi chung là ngũ dục.
- Tài: là tiền bạc, của cải (nhà cửa, ruộng vườn, vật dụng…)
- Sắc: là sắc đẹp (vật dụng, người đẹp, quần áo thời trang, sửa mắt, sửa mũi v.v…)
- Danh: là địa vị, quyền chức, tiếng thơm
- Thực: là món ăn ngon, cao lương mỹ vị, rượu thịt tràn trề.
- Thùy: là chỉ chung sự ngủ nghỉ cho sướng thân
Câu Hỏi 23: Sân hận là gì? Nó có tác hại như thế nào?
Lời giải:
Sân hận là giận hờn, hung dữ. Sân hận có tác hại rất lớn. Nhẹ thì gây buồn khổ, mất ăn mất ngủ, mất cả nét đẹp, mất năng lực làm việc. Nặng thì đốt cháy cả công lao, sự nghiệp, giết người trong chớp mắt.
Câu Hỏi 24: Si mê là gì?
Lời giải:
Si mê là không biết nhận định đúng đắn, không phân biệt tốt xấu, cố chấp theo ý riêng của mình, hoặc nghe theo những điều mê tín dị đoan.
Câu Hỏi 25: Tam độc là gì? Trong đó, món nào quan trọng nhất?
Lời giải:
Tam độc là 3 thứ độc làm hại chúng sinh trong nhiều đời nhiều kiếp, chính là 3 món tham, sân, si vừa kể trên. Trong 3 món đó thì si là quan trọng nhất. Bởi vì si mê không thấy được sự đúng đắn nên tham lam và sân hận mới phát khởi. Nếu tham và sân vừa phát khởi mà trí sáng suốt nhìn ra được, ngăn chặn lại, thì tham, sân sẽ bị dập tắt, chúng ta không gây ra điều xấu.
Câu Hỏi 26: Trong Thập thiện nghiệp, thì vai trò của thân, khẩu và ý nơi nào quan trọng nhất?
Lời giải:
Ý là quan trọng nhất. Vì ý dẫn dắt thân và khẩu. Có phát khởi ý nghĩ xấu thì con người mới làm việc xấu, nói điều xấu. Nếu giữ gìn cho ý được trong sạch thì thân và khẩu sẽ chỉ làm những điều thiện mà thôi.

Có thể bạn quan tâm: Đọc Truyện Ngự Phật: Hành Trình Kiếm Tìm Mẹ Và Trốn Chạy Số Phận
Câu Hỏi 27: Hãy đọc một bài kệ liên quan đến nghiệp của thân, khẩu và ý?
Lời giải:
- Đừng làm những việc ác,
Làm tất cả việc lành.
Giữ tâm ý trong sạch,
Đó là lời Phật dạy.
(Kinh Đại Bát Niết-bàn)
- Ý dẫn đầu các pháp,
Ý làm chủ, ý tạo.
Nếu với ý thanh tịnh,
Nói lên hay hành động,
An lạc bước theo sau,
Như bóng không rời hình.
(Kinh Pháp Cú – Hòa thượng Thích Minh Châu dịch)
Câu Hỏi 28: Định nghĩa Tứ nhiếp pháp là gì?
Lời giải:
Tứ là 4; nhiếp là thu phục; pháp là phương pháp. Lợi tha là làm lợi ích cho người khác. Tứ nhiếp pháp là 4 phương pháp lợi tha để thu phục chúng sinh quay về với Phật pháp.
Câu Hỏi 29: Tứ nhiếp pháp gồm những phương pháp nào?
Lời giải:
Tứ nhiếp pháp gồm 4 phương pháp là: Bố thí nhiếp, Ái ngữ nhiếp, Lợi hành nhiếp và Đồng sự nhiếp.
Câu Hỏi 30: Bố thí nhiếp là gì?
Lời giải:
Bố thí nhiếp là đem những gì mình có để cứu giúp người khác, cảm phục họ, để họ thân mến mình mà quay về với đạo.
Câu Hỏi 31: Bố thí có mấy phần?
Lời giải:
Bố thí có 3 phần: Tài thí, Pháp thí và Vô úy thí.
- Tài thí: (tài là tiền của, vật chất) là đem tiền của, vật chất mà bố thí, để cứu giúp người đang nghèo khổ, hoạn nạn.
- Pháp thí: (Pháp là giáo pháp của Đức Phật) là đem những giáo pháp quý báu của Đức Phật mà bố thí, giảng dạy cho chúng sanh. Hoặc đem những phương pháp làm ăn, nghề nghiệp dạy cho người khác, giúp họ sinh sống một cách ổn định.
- Vô úy thí: (vô úy là không sợ hãi) là mang đến sự không sợ hãi cho chúng sanh, che chở, bảo vệ, giúp họ được bình tĩnh, yên ổn.
Câu Hỏi 32: Trong tài thí có mấy phần?
Lời giải:
Tài thí có 2 phần là ngoại tài và nội tài.
- Ngoại tài là tiền bạc, vật chất mình sở hữu.
- Nội tài là tài sản ngay nơi tự thân của chính mình, như thân thể, công sức. Người nghèo không có tiền bố thí thì vẫn giúp đỡ được người khác bằng công sức và thân thể của mình, như hiến máu nhân đạo, hiến xác cho khoa học, hoặc bỏ công ra đắp lại đoạn đường hư, dắt cụ già qua đường v.v…
Câu Hỏi 33: Ái ngữ nhiếp là gì?
Lời giải:
Ái ngữ nhiếp là khéo léo dùng lời hòa nhã, an ủi, khuyên lơn, làm cho chúng sanh mến phục, rồi từ đó họ mới theo ta về với đạo.
Câu Hỏi 34: Lợi hành nhiếp là gì?
Lời giải:
Lợi hành nhiếp là làm lợi ích cho người bằng ý nghĩ, lời nói, hay hành động, khiến người sinh lòng cảm mến mà theo ta học đạo. Thí dụ: đắp đường, bắc cầu, đẩy giúp cỗ xe nặng, giới thiệu giúp công ăn việc làm, xây nhà mồ côi, viện dưỡng lão, nấu cơm từ thiện cho bệnh viện…
Câu Hỏi 35: Đồng sự nhiếp là gì?
Lời giải:
Đồng sự nhiếp là tạo điều kiện cùng làm chung một công việc, xem công việc như một phương tiện để gần gũi, giúp đỡ cho những người làm công việc ấy, để họ cảm phục ta mà về với đạo. Đồng sự nhiếp là phương pháp hiệu quả nhất vì úng ta có thể làm thường xuyên mỗi ngày, và nhờ chung đụng với họ trong cùng một môi trường ng việc nên hiểu tâm tư, ước muốn của họ hơn, có thể giúp đỡ một cách thiết thực hơn. Và mỗi ngày đều nêu tấm gương tốt của người Phật tử cho họ hìn thấy, họ sẽ rất cảm kích.
Câu Hỏi 36: Tứ nhiếp pháp có những lợi ích gì?
Lời giải:
- Về phương diện cá nhân: Ta sẽ gieo những hạt giống thiện lành cho chính ta sau này gặt hái kết quả tốt đẹp.
- Về phương diện gia đình: Mọi người đều vị tha, đức độ, thì gia đình sẽ trong ấm ngoài êm.
- Về phương diện xã hội: Ta sẽ gây được ảnh hưởng tốt lành và hoán cải được phần nào hoàn cảnh xã hội. Số người tu tập Tứ nhiếp pháp càng nhiều thì xã hội càng thuần lương, thịnh trị.
Câu Hỏi 37: Luân hồi là gì?
Lời giải:
Luân là bánh xe; hồi là xoay tròn; luân hồi là sự xoay chuyển, lên xuống của mỗi chúng sinh trong 6 cõi, khi đầu thai cõi này, khi đầu thai cõi khác, tiếp nối tử sinh, sinh tử không ngừng. Hình ảnh bánh xe xoay tròn là hình ảnh rất rõ ràng mà Phật dùng để chỉ sự xoay chuyển, lên xuống ấy.
Câu Hỏi 38: Hãy kể ra 6 cõi trong luân hồi?
Lời giải:
Lục là 6; đạo là con đường. Sáu cõi (gọi là lục đạo) là 6 cảnh giới khác nhau dành cho chúng sinh, tùy theo nhân quả thiện ác thế nào mà đầu thai về nơi ấy. Sáu cõi gồm có:
- Địa ngục: là nơi có những hình phạt nặng nề, đau đớn, dành cho những kẻ làm nhiều việc ác, tội lỗi nặng nề.
- Ngạ quỷ: nghĩa là quỷ đói, bụng rất to nhưng cổ họng rất nhỏ, không nuốt được thứ gì, bị cơn đói hành hạ triền miên, là cảnh giới của những chúng sinh tạo nhiều nghiệp tham lam.
- Súc sinh: là những loài thú vật, vì ngu si nên bị người ta đánh đập hoặc giết ăn thịt, là cảnh giới của những chúng sinh tạo nhiều nghiệp si mê.
- A-tu-la: là một loại thần tánh tình hung hăng nóng nảy, lại thêm tà kiến, si mê, tin theo tà giáo, là cảnh giới của những chúng sinh tạo nhiều nghiệp sân hận.
- Người: là cõi có vui buồn sướng khổ, thiện ác, nhưng có thể gặp được Chánh pháp mà tu tập giải thoát thành Phật. Đây là cảnh giới của những chúng sinh biết giữ theo Ngũ giới.
- Trời: là cõi được hưởng nhiều phước báu rất sung sướng, nhưng khi hưởng hết phước vẫn có thể sa đọa xuống những cõi khác thấp hơn. Đây là cảnh giới của những chúng sinh biết tu Thập thiện nghiệp.
Câu Hỏi 39: Khi học Phật Pháp, chúng ta thường nghe nhắc đến TAM HUỆ. Vậy Tam Huệ là gì?
Lời giải:
TAM HUỆ là 3 sự sáng tỏ mà mọi Phật tử đều phải trải qua mới đưa đến sự giác ngộ. Đó là VĂN HUỆ, TƯ HUỆ và TU HUỆ.
- VĂN: là lắng nghe giáo pháp, học hỏi ở thầy, bạn, hoặc học từ kinh sách.
- TƯ: là suy xét, nghiền ngẫm các giáo pháp ấy, xem đúng sai, lợi hại thế nào.
- TU: là áp dụng giáo pháp vào đời sống tu hành của mình, thực hành những điều Phật dạy.
Câu Hỏi 40: Hãy trình bày mối liên hệ giữa Văn, Tư và Tu?
Lời giải:
Văn, Tư, Tu là ba giai đoạn không thể thiếu trên đường tu tập.
- Trước tiên, chúng ta phải tìm hiểu giáo lý của Đức Phật, như tìm một bản đồ để biết đường đi, không lạc lầm, mê tín. (Văn)
- Sau đó, phải suy xét giáo lý ấy, vì Phật không hề áp chế con người, mà rất tôn trọng nhận thức của con người, giúp con người làm chủ trước khi quyết định tin theo một giáo thuyết nào. (Tư)
- Cuối cùng là phải thực hành giáo pháp ấy thì mới có kết quả an lạc, giải thoát. Nếu chỉ học lý thuyết suông mà không thực hành thì suốt đời chúng ta vẫn cứ phiền não, trầm mình trong luân hồi sinh tử. (Tu)
Câu Hỏi 41: Hãy giải thích hai chữ Nam-mô?

Có thể bạn quan tâm: Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Đọc Sách Phật Dạy Để Thấm Nhuần Tri Thức Và An Yên Nội Tâm
Lời giải:
Tiếng Phạn gọi là Nam-mô (Namo); tiếng Trung Hoa dịch là Quy mạng, quy lễ hay kính lễ. Ý nghĩa: chỉ cho sự chí thành hướng về Đức Phật.
Câu Hỏi 42: Bồ-đề là gì?
Lời giải:
Tiếng Phạn gọi là Bồ-đề; tiếng Trung Hoa dịch là trí huệ, giác, tri, chỉ trạng thái sáng suốt thấu rõ thật tánh của mọi sự vật. Bồ Đề cũng được dùng để chỉ quả vị mà Đức Phật đã chứng đắc. Đức Phật thành đạo dưới gốc cây tất-bát-la, nên gọi cây đó là cây Bồ Đề.
Câu Hỏi 43: Hằng hà sa số là gì?
Lời giải:
Hằng hà sa số nghĩa là số cát sông Hằng. Ý muốn nói số lượng nhiều không thể nghĩ bàn. Sông Hằng là con sông lớn ở Ấn Độ, cát của sông này rất nhiều và mịn. Đức Phật thuyết pháp khi nói đến số lượng nhiều không thể tính đếm, nghĩ bàn cho được, thì Ngài dùng hình ảnh số cát sông Hằng để ví dụ.
Câu Hỏi 44: Già lam là gì?
Lời giải:
Tiếng Phạn gọi Già lam; tiếng Trung Hoa dịch là Chúng viên hay Tăng viên; nghĩa là nơi chư Tăng an trụ để tu học, vì ngày xưa các tinh xá để chư Tăng tu tập đều được xây dựng trong các khu vườn rộng. Ngày nay, Già lam được dùng để chỉ chung các nơi chùa chiền.
Câu Hỏi 45: Sa môn là gì?
Lời giải:
Tiếng Phạn là Sa môn; Tiếng Trung Hoa dịch là Cần tức. Cần là siêng năng; tức là dứt trừ; Sa môn nghĩa là người siêng năng thực hành các điều lành, dứt trừ các điều ác.
Câu Hỏi 46: Hãy cho biết Tứ chúng là gì?
Lời giải:
Tứ chúng là 4 hàng đệ tử của Phật. Gồm có: Tỳ kheo, Tỳ kheo ni, Ưu bà tắc và Ưu bà di.
- Tỳ kheo và Tỳ kheo ni là hai chúng xuất gia.
- Ưu bà tắc và Ưu bà di là hai chúng tại gia, dịch là Cận sự nam và Cận sự nữ, nghĩa là những người gần gũi Tam bảo, làm những việc hộ trì Tam bảo. Ngày nay thường gọi là cư sĩ nam và cư sĩ nữ.
Câu Hỏi 47: Hãy cho biết Tứ hoằng thệ nguyện là gì?
Lời giải:
Là 4 điều thệ nguyện rộng lớn của chư Phật. Bồ Tát khi phát tâm cũng phát 4 nguyện này.
- Chúng sinh vô biên thệ nguyện độ: chúng sinh nhiều không tính đếm được, cũng nguyện độ hết.
- Phiền não vô tận thệ nguyện đoạn: phiền não nhiều vô tận, cũng thệ nguyện dứt trừ.
- Pháp môn vô lượng thệ nguyện học: pháp môn của Phật nhiều không lường, cũng nguyện học hết.
- Phật đạo vô thượng thệ nguyện thành: là tu tập cho kỳ được quả vị vô thượng để thành Phật.
Câu Hỏi 48: Mười danh hiệu của Đức Phật là gì?
Lời giải:
Mười danh hiệu của Đức Phật (gọi là Thập hiệu) chỉ cho 10 tính chất cao quý mà chỉ Phật mới đạt đến. Ngay cả Bồ Tát, các vị Tổ sư cũng không dám xưng tụng cho mình. Vì thế, bất cứ ai dám tự xưng một trong 10 thập hiệu này đều là tà ma ngoại đạo.
- Như Lai: tức là bất sinh bất diệt, hoàn toàn đắc quả chơn như.
- Ứng cúng: tức là bậc đáng được sự cúng dường của Trời, Người.
- Chánh biến tri: tức là bậc có trí tuệ hiểu biết tất cả (biến), hiểu biết một cách chân chánh (chánh).
- Minh hạnh túc: là bậc có đầy đủ trí tuệ (minh), và đầy đủ giới đức, công hạnh độ sinh (hạnh).
- Thiện thệ: là bậc đã làm xong các sự lành, vượt qua các nhiễm ô, không trở lại đường sinh tử nữa.
- Thế gian giải: là hiểu rõ thế gian một cách tường tận, nhờ hiểu rõ nên giải thoát.
- Vô thượng sĩ: là bậc không ai sánh bằng, không ai hơn được.
- Điều ngự trượng phu: là bậc có năng lực chế phục tất cả mọi người, từ kẻ trí tới người ngu tối.
- Thiên nhân sư: là bậc thầy dẫn dắt cả chư thiên và nhân loại theo đường tu chân chánh.
- Phật Thế Tôn: là đấng giác ngộ, đầy đủ ba khía cạnh tự giác, giác tha, và giác hạnh viên mãn, được thế gian tôn kính nhất.
Hướng Dẫn Tổ Chức Đố Vui Phật Pháp
1. Chuẩn Bị
- Chọn câu hỏi: Dựa vào đối tượng tham gia (trẻ em, người lớn, Phật tử mới, Phật tử lâu năm) để chọn lọc câu hỏi cho phù hợp.
- Chuẩn bị hình thức: Có thể in ra giấy, dùng bảng trắng, hoặc dùng các thiết bị điện tử (máy chiếu, máy tính bảng).
- Chuẩn bị phần thưởng: Những phần thưởng nhỏ, ý nghĩa như bánh kẹo, trái cây, sách Phật pháp, vòng niệm Phật… để khích lệ tinh thần.
2. Cách Tổ Chức
- Theo hình thức cá nhân: Mỗi người tự suy nghĩ và trả lời. Người trả lời đúng nhiều nhất sẽ chiến thắng.
- Theo hình thức nhóm: Chia người tham gia thành các nhóm nhỏ, cùng thảo luận và đưa ra câu trả lời. Cách này tạo không khí vui vẻ, đoàn kết.
- Theo hình thức “Ai là triệu phú” (phiên bản Phật giáo): Mỗi người có quyền “hỏi ý kiến khán giả”, “gọi điện thoại cho người thân”, “50:50” (loại bỏ 2 đáp án sai).
- Theo hình thức “Rung chuông vàng”: Mỗi người trả lời một câu hỏi, ai trả lời sai thì “rung chuông vàng” và bị loại. Cứ tiếp tục cho đến khi tìm ra người chiến thắng cuối cùng.
3. Một Số Lưu Ý Khi Tổ Chức
- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái: Mục đích chính là học hỏi, không phải để phân cao thấp. Người tổ chức cần khéo léo, dí dỏm, tránh gò bó, căng thẳng.
- Khuyến khích tinh thần học hỏi: Khen ngợi những người trả lời đúng, nhưng cũng nên động viên, khích lệ những người trả lời sai, vì họ đã dũng cảm giơ tay.
- Lồng ghép giảng giải: Sau mỗi câu hỏi, người tổ chức nên giảng giải thêm một chút về nội dung của câu hỏi, giúp người tham gia hiểu sâu sắc hơn, chứ không chỉ dừng lại ở việc biết câu trả lời.
- Tôn trọng lẫn nhau: Trong quá trình thảo luận, tranh luận, cần giữ thái độ nhã nhặn, tôn trọng quan điểm của người khác.
Kết Luận
Đố vui Phật pháp là một hình thức học hỏi và truyền bá giáo lý hết sức sinh động, ý nghĩa, phù hợp với mọi thời đại, mọi hoàn cảnh. Việc tổ chức những buổi đố vui Phật pháp không chỉ giúp củng cố kiến thức, tăng trưởng niềm tin cho các Phật tử, mà còn là một cách để gieo duyên với đạo cho những người chưa có duyên với đạo Phật.
Chúng tôi hy vọng rằng tuyển tập 48 câu đố vui Phật pháp trên đây sẽ là một tài liệu tham khảo hữu ích cho quý vị trong việc tổ chức các buổi sinh hoạt, giảng dạy, hoặc đơn giản là để học hỏi, trao đổi trong gia đình, tại chùa chiền hay trên các nền tảng trực tuyến.
Hãy cùng nhau học hỏi, cùng nhau tu tập, cùng nhau lan tỏa ánh sáng từ bi, trí tuệ của Đức Phật đến với mọi người, góp phần xây dựng một xã hội an lạc, hòa bình, tốt đẹp hơn. Mọi thông tin, kiến thức, lời giải đáp về đố vui Phật pháp quý vị có thể tìm hiểu thêm tại chuaphatanlongthanh.com.
Cập Nhật Lúc Tháng 12 28, 2025 by Đội Ngũ Chùa Phật Ân
