Lô Xá Na Phật (Tỳ Lô Xá Na), một danh hiệu quen thuộc trong đạo Phật, đại diện cho Pháp Thân, cho ánh sáng trí tuệ chiếu soi khắp pháp giới. Bài viết này sẽ làm rõ khái niệm, ý nghĩa sâu xa, các chân ngôn phổ biến và những phương pháp tu tập liên quan đến vị Phật này, giúp người đọc có cái nhìn toàn diện và thực tiễn.
Có thể bạn quan tâm: Ly Cắm Phật Thủ: Từ Vật Dụng Trang Trí Đến Biểu Tượng Văn Hóa Tâm Linh
Tìm hiểu về Lô Xá Na Phật
Lô Xá Na (Vairocana) là một danh hiệu được dịch là “Chiếu Sáng Rực Rỡ” hay “Ánh Sáng Biến Chiếu”. Trong kinh điển, Ngài được ví như mặt trời, ánh sáng của Ngài không có biên giới, chiếu khắp mọi nơi, phá tan vô minh và tăm tối trong tâm thức chúng sinh.
Trong hệ thống Mật Tông, Lô Xá Na Phật được tôn xưng là Pháp Thân Phật, là hiện thân của chân lý tối thượng, là bản tánh thanh tịnh, sáng suốt của vạn pháp. Ngài không chỉ là một vị Phật cụ thể mà còn là biểu tượng cho Trí Tuệ Biến Chiếu (Vairocana Jnana), một trong năm loại trí tuệ của Như Lai.
Các Chân Ngôn (Mantra) liên quan đến Lô Xá Na
1. Chân Ngôn cơ bản
A (Án)
Đây là chữ chủng tử (Bija) căn bản, biểu thị cho Sơ Tự Môn (chữ A), là bản thể thanh tịnh, là khởi nguyên của vạn pháp. Trong mật giáo, tụng niệm chữ này giúp thanh tịnh thân, khẩu, ý.
2. Chân Ngôn “Lô Xá Na Phật”
Nẵng mạc tát phộc đát tha nghiệt đa (1) đạt ma đà đổ tát-phộc bà-phộc cú hàm (2)
- Nẵng mạc tam mãn đa một đà nam (1) a tam mê, đát-lý tam mê (2) tam ma duệ sa-phộc hạ
Nẵng mạc tam mãn đa phộc nhật-la noản (1) Án phộc nhật-la ca phộc giá hồng (2)
Nẵng mạc tam mãn đa một đà nam (1) tát phộc đát tha nghiệt đa (2) bản nhược nhạ nẵng (3) nỗ mộ nại na bố đồ mê già tam mộ nại-la (4) tát-phả la ninh tam ma duệ (5) hồng (6)
Nẵng mạc tam mãn đa một đà nam (1) tát phộc đát tha nghiệt đa (2) niết-lý dã nẵng-la bố nhạ mê già tam mộ nại-la (3) tát-phả la ninh tam ma duệ (4) hồng (5)
Nẵng mạc tam mãn đa một đà nam (1) tát phộc đát tha nghiệt đa (2) a bát-la để sa mê (3) nga nga nẵng sa mê (4) tam mãn đa nỗ nghiệt đế (5) bát-la cật-lý để vĩ truật đệ (6) đạt ma đà đổ vĩ thú đà ninh (7) sa-phộc hạ
Nẵng mạc tam mãn đa một đà nam (1) tát phộc đát tha nghiệt đa (2) địa sắt tra nẵng, địa sắt xỉ đế (3) a tá lệ (4) vĩ ma lệ (5) sa-ma la nỉ (6) bát la cật-lý để bát lý du thê (7) sa-phộc hạ
Nẵng mạc tam mãn đa một đà nam (1) bát lật thể mai duệ, sa-phộc ha
3. Chân Ngôn “Đại Tỳ Lô Xá Na”
Nẵng mạc tam mãn đa phộc nhật-la noản (1) chiến noa ma ha lỗ sái noa (2) hồng (3)
4. Mật Ngữ “Lễ bái Lô Xá Na”
Án (1) nẵng mạc tát phộc đát tha nghiệt đa (2) ca dã phộc cật-chất đa (3) phộc nhật-la mãn na nam, ca lỗ nhĩ (4)
5. Mật Ngữ “Quy Y Lô Xá Na”
Án (1) tát phộc một đà mạo địa tát- đát- noan (2) thiết la noản nghiệt xa nhĩ (3) phộc nhật-la đạt ma (4) hiệt-lợi (5)
6. Mật Ngữ “Phát Bồ Đề Tâm”
Án (1) mạo địa tức đa (2) mẫu đát bả na dạ nhĩ (3)
7. Mật Ngữ “Tịnh Trừ Tam Nghiệp”
Nẵng mạc tam mãn đa một đà nam (1) a tam mê, đát-lý tam mê (2) tam ma duệ sa-phộc hạ
8. Mật Ngữ “Pháp Giới Sinh”
Nẵng mạc tam mãn đa một đà nam _ Đạt ma đà đổ tát-phộc bà-phộc cú hàm
9. Mật Ngữ “Kim Cương Trí”
Nẵng mạc tam mãn đa phộc nhật-la noản (1) Án phộc nhật-la ca phộc giá hồng (2)
10. Mật Ngữ “Kim Cương Giáp”
Nẵng mạc tam mãn đa phộc nhật-la noản (1) Án phộc nhật-la ca phộc giá hồng (2)
11. Mật Ngữ “Địa Thần Trì Thứ Đệ”
Án, bộ khiếm
12. Mật Ngữ “Sái Tịnh”
Nẵng mạc tam mãn đa một đà nam (1) a bát-la để sa mê (2) nga nga nẵng sa mê (3) tam mãn đa nỗ nghiệt đế (4) bát-la cật-lý để vĩ truật đệ (5) đạt ma đà đổ vĩ thú đà ninh (6) sa-phộc hạ
13. Mật Ngữ “Thọ Trì Địa”
Nẵng mạc tam mãn đa một đà nam (1) tát phộc đát tha nghiệt đa (2) địa sắt tra nẵng, địa sắt xỉ đế (3) a tá lệ (4) vĩ ma lệ (5) sa-ma la nỉ (6) bát la cật-lý để bát lý du thê (7) sa-phộc hạ
14. Mật Ngữ “Địa Thần”
Nam ma tam mạn đa bột đà nam (1) bát lật thể mai duệ, sa-phộc ha
15. Mật Ngữ “Đại Tỳ Lô Xá Na Thành Phật”
Nẵng mạc tam mãn đa phộc nhật-la noản (1) chiến noa ma ha lỗ sái noa (2) hồng (3)
16. Mật Ngữ “Kim Cương Đại Tuệ”
Nẵng mạc tam mãn đa một đà nam (1) Hồng (2)
17. Mật Ngữ “Như Lai Đỉnh”

Có thể bạn quan tâm: Sức Mạnh Của Lòng Tôn Kính Phật Trong Cuộc Sống
Nẵng mạc tam mãn đa một đà nam (1) Hồng hồng (2)
18. Mật Ngữ “Hào Tướng Tạng”
Nẵng mạc tam mãn đa một đà nam (1) A hàm nhạ (2)
19. Mật Ngữ “Thí Vô Úy”
Nẵng mạc tam mạn đa một đà nam (1) tát phộc tha (2) nhĩ na nhĩ na (3) bội dã nẵng xa na (4) sa-phộc hạ
20. Mật Ngữ “Bi Sinh Nhãn”
Quy mệnh (1) Nga nga nẵng, phộc la, lạc cật-xoa ninh (2) ca lỗ noa ma dã (3) đát tha nghiệt đa, tác cật-sô (4) sa-phộc hạ
21. Mật Ngữ “Như Lai Sách”
Quy mệnh (1) Hệ hệ ma hạ bá xả (2) bát-la sa lao na lý- dã (3) tát đỏa đà đổ (4) vi mô ha ca (5) đát tha nghiệt đa địa mục cật-đế nễ tá đa, sa-phộc hạ
22. Mật Ngữ “Như Lai Tâm”
Quy mệnh (1) chỉ-nhương nộ (2) ốt-bà phộc (3) sa-phộc hạ
23. Mật Ngữ “Như Lai Tề”
Quy mệnh (1) A một-lật đô ốt-bà phộc (2) sa-phộc hạ
24. Mật Ngữ “Như Lai Yêu”
Quy mệnh (1) đát tha nghiệt đa tam sa phộc (2) sa-phộc hạ
25. Mật Ngữ “Phổ Quang”
Quy mệnh (1) nhập-phộc la ma lý nễ (2) đát tha nghiệt đa lật-chỉ (3) sa-phộc hạ
26. Mật Ngữ “Đại Hải”
Án, vĩ ma lỗ na địa, hồng
27. Mật Ngữ “Như Lai Thập Lực”
Quy mệnh (1) nại xa mạt lãng nga đạt la (2) hồng tam nhiêm (3) sa-phộc hạ
28. Mật Ngữ “Như Lai Niệm Xứ”
Quy mệnh (1) đát tha nghiệt đa sa ma-lật đế (2) tát đát-phộc hệ đát-phộc tỳ-dữu ốt-nghiệt đa (3) nga nga nẵng tam mang thảm ma (4) sa-phộc hạ
29. Mật Ngữ “Bình Đẳng Khai Ngộ”
Quy mệnh (1) tát phộc đạt ma tam ma đa bát-la bát-đa (2) đát tha nghiệt đa nỗ nghiệt đa (3) sa-phộc hạ
30. Mật Ngữ “Phổ Hiền Bồ Tát Như Ý Châu”
Quy mệnh (1) tham ma đa nỗ nghiệt đa vĩ la nhạ đạt ma (2) nễ xả đa (3) ma hạ ma hạ (4) sa-phộc hạ
31. Mật Ngữ “Từ Thị Bồ Tát”
Quy mệnh (1) a nhĩ đa nhạ dã (2) tát phộc tát đát-phộc xa dã nỗ nghiệt đa (3) sa-phộc hạ
32. Mật Ngữ “Cam Lộ Sinh Tam Muội”
Quy mệnh_ Đát nễ-dã tha (1) nga nga nẵng tam mê (2) a bát-la để tam mê (3) tát phộc đát tha nghiệt đa tam ma đá nỗ nghiệt đế (4) nga nga nẵng tam ma (5) phộc la lạc khất-xoa nãi (6) sa-phộc hạ
33. Mật Ngữ “Vô Năng Hại Lực Minh Phi”
Nẵng mạc tát phộc đát tha nghiệt đế tỳ-dược (1) tát phộc mục khế tỳ-dược (2) a tam mê (3) bát la mê (4) a giả lệ (5) nga nga nê tát-ma la nãi (6) tát phộc đát-la nỗ nghiệt đế (7) sa-phộc hạ
34. Mật Ngữ “Kim Cương Thủ”
Phộc_ Phộc nhật-la bá nê
35. Mật Ngữ “Tĩnh Trị”
Án, một đà mỗi đát-la , phộc nhật-la, la khất-xoa
36. Mật Ngữ “Bố Ma”
Quy mệnh (1) Ma ha mạt la phộc để (2) nại xa phộc lộ ốt bà phệ (3) ma ha muội đát-lý-dã, tỳ-dữu ốt nghiệt đế, sa-phộc hạ
37. Mật Ngữ “Đại Giới”
Quy mệnh (1) tát phộc đát-la nỗ nghiệt đế (2) mãn đà dã tỷ man (3) ma ha tam ma dã niết la-giả đế (4) sa-ma la nãi (5) a bát-la để ha đế (6) đà ca đà ca (7) chiết la chiết la (8) mãn đà mãn đà (9) nại xa nễ-dĩ chiên (10) tát phộc đát tha nghiệt đa noa chỉ-nhạ đế (11) bát-la phộc la đạt ma lạp đà vĩ nhạ duệ (12) bà nga phộc để (13) vĩ củ lý, vĩ củ lệ (14) lệ lỗ bổ lý (15) sa-phộc hạ
38. Mật Ngữ “Lược nói Chân Ngôn”

Có thể bạn quan tâm: Lá Cờ Phật Đản: Biểu Tượng Tự Hào Của Phật Tử Việt Nam
Lệ lỗ bổ lý , vĩ củ lý, vĩ củ lệ, sa-phộc hạ
39. Mật Ngữ “Bất Khả Việt Thủ Hộ”
Quy mệnh (1) nột la-đà lý-sái ma hạ lộ sái noa (2) khư nại dã tát noan sa-đát tha nghiệt đa nhiên củ lỗ (3) sa-phộc hạ
40. Mật Ngữ “Tương Hướng Thủ Hộ Minh”
Quy mệnh (1) Hệ, a tỳ mục khư, ma hạ bát-la chiến noa (2) khư na dã, khẩn chỉ la dã tỷ (3) tam ma dã, ma nỗ sa-ma la (4) sa-phộc hạ
41. Mật Ngữ “Đồ Hương”
Quy mệnh (1) vĩ du đà nga độ nạp-bà phộc (2) sa-phộc hạ
42. Mật Ngữ “Hoa Cúng Dường”
Quy mệnh (1) ma hạ muội đát lý- dã (2) tỳ-dữu nột nghiệt đế (3) sa-phộc hạ
43. Mật Ngữ “Thiêu Hương”
Quy mệnh (1) đạt ma đát-phộc nỗ nghiệt đế (2) sa-phộc hạ
44. Mật Ngữ “Aåm Thực Cúng Dường”
Quy mệnh (1) a la la, ca la la (2) mạt lân nại na nhĩ muội lân nại nỉ (3) ma hạ mạt lịch (4) sa-phộc hạ
45. Mật Ngữ “Đăng Cúng Dường”
Quy mệnh (1) đát tha nghiệt đa la-chi (2) sa-phả la ninh phộc bà sa nẵng (3) nga nga nhu lý-dã (4) sa-phộc hạ
46. Mật Ngữ “Hư Không Tạng Chuyển Minh Phi”
Nẵng mạc tát phộc đát tha nghiệt đế phiếu (1) vĩ thấp-phộc mục khế tệ (2) tát phộc tha khiếm (4) ô ná nghiệt đế, tát-phả la, hệ hàm (5) nga nga na kiếm (6) sa-phộc hạ
47. Mật Ngữ “Nhất Thiết Phật Tâm”
Quy mệnh (1) Ám, tát phộc một đà mạo địa tát đát-phộc (2) hột-lý nại dã (3) phệ xa nễ (4) nẵng mạc tát phộc vĩ nê (5) sa-phộc hạ
48. Mật Ngữ “Hư Không Nhãn Minh Phi”
Quy mệnh_ nghiệm (1) nga nga nẵng, phộc la, lạc cật-xoa nễ (2) nga nga nẵng tam mê duệ (3) tát phộc đổ ốt-nghiệt đa (4) tỵ sa la tam bà phệ (5) nhập-phộc la na mục già nan (6) sa-phộc hạ
49. Mật Ngữ “Nhất Thiết Bồ Tát”
Quy mệnh (1) tát phộc tha (2) vĩ ma đế (3) vĩ chỉ la ninh (4) đạt la-ma đà đổ, niết nhạ đa (5) tham tham ha (6) sa-phộc hạ
50. Mật Ngữ “Quán Tự Tại Bồ Tát”
Quy mệnh (1) Sa, tát phộc đát tha nghiệt đa phộc lộ cát đa (2) yết lỗ ninh ma dã (3) la la la, hồng, nhạ (4) sa-phộc hạ
51. Mật Ngữ “Đa La Bồ Tát”
Quy mệnh (1) Đạm, đá lệ đá lệ nê (2) yết lỗ noa, ốt-bà phệ (3) sa-phộc hạ
52. Mật Ngữ “Tỳ Câu Chi Bồ Tát”
Quy mệnh (1) bổ lợi , tát phộc bà dã, đát-la tán nễ (2) hồng, sa-phả tra dã (3) sa-phộc hạ
53. Mật Ngữ “Đại Thế Chí Bồ Tát”
Quy mệnh (1) tham nhiêm nhiêm sách (2) sa-phộc hạ
54. Mật Ngữ “Gia Du Đà La”
Quy mệnh (1) Viêm dã du đà la dã (2) sa-phộc hạ
55. Mật Ngữ “Bạch Xứ Tôn Bồ Tát”
Quy mệnh (1) đát tha nghiệt đa vĩ sái dã, tam bà phệ (2) bát na-ma mang lý nễ (3) sa-phộc hạ
56. Mật Ngữ “Hạ dã hột-lý Phộc”
Quy mệnh (1) hồng khư na dã bạn nhạ (2) sa-phả tra dã (3) sa-phộc hạ
57. Mật Ngữ “Địa Tạng Bồ Tát”
Quy mệnh (1) ha ha ha (2) tố đát nỗ (3) sa-phộc hạ
58. Mật Ngữ “Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát”
Quy mệnh (1) hệ hệ câu ma la ca (2) vĩ mục cật-đế bát tha tất-thể đa (3) sa-ma la sa-ma la (4) bát-la để nhiên (5) sa-phộc hạ

Có thể bạn quan tâm: 5 Sự Thật Về Lá Bồ Đề Tâm Phật Trên Thị Trường Hiện Nay
59. Mật Ngữ “Quang Võng Bồ Tát”
Quy mệnh (1) hệ hệ câu ma la (2) mang dã nghiệt đa sa-phộc bà phộc tất-thể đa (3) sa-phộc hạ
60. Mật Ngữ “Vô Cấu Quang Bồ Tát”
Quy mệnh (1) hệ củ mang la (2) vĩ chất đát-la nghiệt đế (3) củ mang la ma nỗ sa-ma la (4) sa-phộc hạ
61. Mật Ngữ “Kế Thiết Ni”
Quy mệnh (1) hệ hệ củ mang lý kế (2) na gia nhưỡng nan sa-ma la sa-ma la (3) bát-la để nhiên (4) sa-phộc hạ
62. Mật Ngữ “Ô Ba Kế Thiết Nễ”
Quy mệnh (1) tần na dã nhưỡng nan (2) hệ củ mang lý kế (3) sa-phộc hạ
63. Mật Ngữ “Địa Tuệ Tràng”
Quy mệnh (1) hệ sa-ma la nhưỡng nẵng kế đổ (2) sa-phộc hạ
64. Mật Ngữ “Chất Đa-la Đồng Tử”
Quy mệnh (1) Nhĩ lý, chất đa-la (2) sa-phộc hạ
65. Mật Ngữ “Triệu Thỉnh Đồng Tử”
Quy mệnh (1) a ca la-xoa lê duệ dã (2) tát noan củ lỗ a nhiên (3) củ mang la tả (4) sa-phộc hạ
66. Mật Ngữ “Bất Tư Nghị Đồng Tử”
Quy mệnh (1) a vĩ sa-ma dã ninh duệ (2) sa-phộc hạ
67. Mật Ngữ “Trừ Nhất Thiết Cái Chướng Bồ Tát”
Quy mệnh (1) A, tát đát-phộc hệ đa (2) tệ ốt-nghiệt đa (3) đát-lam đát-lam, lam lam (4) sa-phộc hạ
68. Mật Ngữ “Trừ Nghi Quái Bồ Tát”
Quy mệnh (1) vĩ ma để chế nặc ca (2) sa-phộc hạ
69. Mật Ngữ “Thí Vô Úy Bồ Tát”
Quy mệnh (1) a bội diễn na na (2) sa-phộc hạ
70. Mật Ngữ “Trừ Ác Thú”
Quy mệnh (1) a tỳ-dữu đạt la nê (2) tát đát-phộc đà đôn (3) sa-phộc hạ
71. Mật Ngữ “Cứu Hộ Tuệ Bồ Tát”
Quy mệnh (1) hệ ma hạ ma hạ sa-ma la bát-la đế nhiên (2) sa-phộc hạ
72. Mật Ngữ “Đại Từ Sinh Bồ Tát”
Quy mệnh (1) sa-phộc chế cấu ốt-nghiệt đa (2) sa-phộc hạ
73. Mật Ngữ “Bi Tuyền Nhuận Bồ Tát”
Quy mệnh (1) ca lỗ ninh một sái nê đa (2) Sa-phộc hạ
74. Mật Ngữ “Trừ Nhất Thiết Nhiệt Não Bồ Tát”
Quy mệnh (1) hệ phộc la na (2) phộc la bát-la bát đa (3) sa-phộc hạ
75. Mật Ngữ “Bất Tư Nghị Tuệ Bồ Tát”
Quy mệnh (1) tát phộc xả bát lý bố la ca (2) sa-phộc hạ
Phương Pháp Tu Tập với Lô Xá Na Phật
1. Tụng Kinh
- Kinh Lô Xá Na: Đây là bộ kinh quan trọng nhất, chứa đựng toàn bộ giáo lý về Pháp Thân và Tuệ Giác.
- Kinh Hoa Nghiêm: Kinh này cũng ca ngợi công đức và trí tuệ của Lô Xá Na Phật.
2. Niệm Chân Ngôn
- Tụng niệm: Mỗi ngày dành thời gian tụng niệm các chân ngôn đã nêu, đặc biệt là Chân Ngôn cơ bản.
- Số lượng: Có thể bắt đầu từ 108 lần, sau đó tăng dần tùy theo sức lực và thời gian.
- Tâm niệm: Khi tụng, cần giữ tâm thanh tịnh, tập trung vào ý nghĩa của từng âm thanh, hình dung ánh sáng từ tâm mình lan tỏa.
3. Thiền Định
- Quán tưởng: Hình dung Lô Xá Na Phật ngồi trên tòa sen, ánh sáng chiếu khắp tâm thức.
- Hơi thở: Kết hợp hơi thở với việc tụng niệm, mỗi hơi thở ra vào là một lần niệm danh hiệu.
4. Cúng Dường
- Hương, hoa, đèn: Dùng hương hoa, trái cây, nước sạch để cúng dường, thể hiện lòng thành kính.
- Tâm cúng: Quan trọng nhất là cúng dường bằng tâm, bằng hành động thiện lành trong cuộc sống.
5. Hành Thiện
- Lục độ: Thực hành Bố thí, Trì giới, Nhẫn nhục, Tinh tấn, Thiền định, Trí tuệ.
- Từ bi: Luôn nuôi dưỡng tâm từ bi, giúp đỡ người khác, không gây hại cho ai.
Kết luận
Lô Xá Na Phật không chỉ là một danh hiệu mà còn là biểu tượng cho trí tuệ, ánh sáng và sự thanh tịnh tối thượng. Việc hiểu rõ ý nghĩa, tụng niệm chân ngôn và thực hành các pháp môn tu tập liên quan sẽ giúp tâm hồn thanh tịnh, trí tuệ sáng suốt, từ đó có thể vượt qua mọi phiền não, khổ đau trong cuộc sống.
Mọi thông tin chi tiết và hướng dẫn tu tập, mời độc giả tìm hiểu thêm các bài viết khác tại chuaphatanlongthanh.com.
Cập Nhật Lúc Tháng 12 29, 2025 by Đội Ngũ Chùa Phật Ân
