Hướng dẫn chi tiết về lễ cúng sao nữ Mậu Thân 1968

Trong văn hóa Á Đông, đặc biệt là tại Việt Nam, việc cúng sao giải hạn là một nghi lễ tâm linh phổ biến, được nhiều người tin tưởng thực hiện vào mỗi dịp đầu năm. Với những người sinh năm 1968 (tuổi Mậu Thân), việc tìm hiểu về cúng sao nữ Mậu Thân 1968 là điều cần thiết để lựa chọn đúng sao chiếu mệnh, chuẩn bị lễ vật và thực hiện nghi thức một cách trang trọng, thành tâm.

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn kiến thức tổng quan, chi tiết về cách thức thực hiện lễ cúng sao nữ Mậu Thân 1968, giúp bạn có được một năm mới an lành, may mắn, hóa giải những điều không may mắn trong năm.

Những điều cần biết về người sinh năm 1968 (Mậu Thân)

Trước khi tìm hiểu về cách thức cúng sao, chúng ta cần nắm rõ những thông tin cơ bản về người sinh năm 1968.

1.1. Cung mệnh và ngũ hành

  • Thiên Can: Mậu (thuộc hành Thổ)
  • Địa Chi: Thân (thuộc hành Kim)
  • Cung mệnh: Đại Lâm Mộc (Gỗ rừng lớn)
  • Mệnh: Thổ (Thổ khắc Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc)

Lưu ý: Theo quy luật Ngũ hành, mệnh Thổ (Mậu) và mệnh Kim (Thân) có mối quan hệ tương khắc (Thổ khắc Kim). Tuy nhiên, người sinh năm 1968 thuộc cung mệnh “Đại Lâm Mộc”, tức là mệnh Mộc, điều này tạo nên một sự cân bằng trong bản mệnh, giúp người Mậu Thân có tính cách linh hoạt, thích nghi tốt.

1.2. Tính cách và vận mệnh

  • Tính cách: Người sinh năm 1968 thường có tính cách cởi mở, vui vẻ, thích giao tiếp, có khiếu hài hước. Họ thông minh, nhanh nhẹn, thích khám phá và học hỏi điều mới. Tuy nhiên, đôi khi họ cũng có phần nóng vội, thiếu kiên nhẫn.
  • Sự nghiệp: Sự nghiệp của người Mậu Thân thường khá thuận lợi, đặc biệt là trong các lĩnh vực liên quan đến giao tiếp, ngoại giao, kinh doanh, du lịch, nghệ thuật. Họ có khả năng thích nghi nhanh, biết nắm bắt cơ hội.
  • Tình duyên: Tình duyên của người Mậu Thân thường khá tốt, họ có nhiều mối quan hệ xã hội, dễ kết bạn. Tuy nhiên, do tính cách “đa tình” nên đôi khi họ cần cẩn trọng trong việc lựa chọn người bạn đời.

1.3. Những điều kiêng kỵ

  • Màu sắc: Người Mậu Thân nên tránh các màu sắc thuộc hành Kim như trắng, bạc, xám. Nên sử dụng các màu sắc thuộc hành Thổ (vàng, nâu) hoặc hành Hỏa (đỏ, hồng) để tăng cường vận khí.
  • Hướng: Hướng xấu với người Mậu Thân là Tây Bắc (Sinh Khí), Đông Bắc (Phúc Đức), Tây Nam (Thiên Y), Tây (Phục Vị). Khi xây dựng nhà cửa, bố trí bàn làm việc cần lưu ý.
  • Tuổi xung khắc: Người Mậu Thân (1968) xung khắc với các tuổi: Đinh Mão (1987), Quý Dậu (1993), Kỷ Mão (1999), Ất Dậu (2005), Tân Mão (2011), Đinh Dậu (2017).

Cúng sao là gì? Ý nghĩa của việc cúng sao giải hạn

2.1. Khái niệm về cúng sao

Cúng sao, hay còn gọi là “cúng sao giải hạn”, là một nghi lễ tâm linh có nguồn gốc từ văn hóa phương Đông, đặc biệt là trong tín ngưỡng dân gian của người Việt Nam. Theo quan niệm của người xưa, mỗi năm, mỗi người sẽ có một sao chiếu mệnh, và các sao này có thể mang lại may mắn, tài lộc hoặc xui xẻo, bệnh tật, tai ương.

Việc cúng sao là cách để con người “bái tạ”, “cầu an”, “hóa giải” những điều không may mắn mà sao xấu mang lại, đồng thời “cầu mong” những điều tốt đẹp từ sao tốt.

Tuổi Mậu Thân 1968 Gặp Sao Chiếu Mệnh Nào Năm 2026?
Tuổi Mậu Thân 1968 Gặp Sao Chiếu Mệnh Nào Năm 2026?

2.2. Các sao chiếu mệnh

Trong hệ thống sao chiếu mệnh, có 9 sao chính, được chia thành 2 nhóm:

  • Sao tốt (cát tinh): Thái Dương, Thái Âm, Mộc Đức, Thủy Đức, La Hầu (chỉ tốt với nam mạng), Vân Hớn (chỉ tốt với nữ mạng), Thổ Tú (chỉ tốt với nữ mạng).
  • Sao xấu (hung tinh): Kế Đô, Thái Bạch.

Lưu ý: Việc xác định sao nào tốt, sao nào xấu còn phụ thuộc vào giới tính của người được cúng. Một số sao có thể tốt với nam nhưng xấu với nữ và ngược lại.

2.3. Ý nghĩa của việc cúng sao giải hạn

  • Tâm lý: Việc cúng sao giúp người dân có được sự an tâm, giảm bớt lo lắng, sợ hãi về những điều không may mắn trong năm.
  • Tâm linh: Thể hiện sự “tri ân” và “cầu xin” đối với các vị thần linh, thể hiện lòng thành kính và mong muốn được che chở.
  • Văn hóa: Là một phần của văn hóa truyền thống, góp phần gìn giữ những giá trị tâm linh, tín ngưỡng của dân tộc.

Xác định sao chiếu mệnh cho nữ sinh năm 1968 (Mậu Thân)

Để có thể thực hiện lễ cúng sao một cách chính xác, điều đầu tiên cần làm là xác định được sao chiếu mệnh của người được cúng.

3.1. Cách tính sao chiếu mệnh

Có nhiều cách để tính sao chiếu mệnh, phổ biến nhất là dựa vào năm sinhgiới tính. Dưới đây là bảng tra cứu sao chiếu mệnh theo năm sinh:

Năm sinh (Canh Tý)NamNữ
1900, 1912, 1924, 1936, 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020Thái DươngThái Âm
1901, 1913, 1925, 1937, 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021Thái ÂmThái Dương
1902, 1914, 1926, 1938, 1950, 1962, 1974, 1986, 1998, 2010, 2022Mộc ĐứcMộc Đức
1903, 1915, 1927, 1939, 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023Thủy ĐứcThủy Đức
1904, 1916, 1928, 1940, 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024Thổ TúThổ Tú
1905, 1917, 1929, 1941, 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025La HầuKế Đô
1906, 1918, 1930, 1942, 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026Kế ĐôLa Hầu
1907, 1919, 1931, 1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015, 2027Thái BạchThái Bạch
1908, 1920, 1932, 1944, 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016, 2028Vân HớnVân Hớn
1909, 1921, 1933, 1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017, 2029La HầuKế Đô
1910, 1922, 1934, 1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018, 2030Kế ĐôLa Hầu
1911, 1923, 1935, 1947, 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2019, 2031Thái BạchThái Bạch

3.2. Xác định sao chiếu mệnh cho nữ sinh năm 1968

Dựa vào bảng tra cứu trên, ta có thể xác định được:

  • Nữ sinh năm 1968 (Mậu Thân)sao chiếu mệnh là: Thổ Tú.

Lưu ý: Sao Thổ Tú là một sao trung tính, không quá xấu cũng không quá tốt. Tuy nhiên, nếu không cúng sao, sao Thổ Tú có thể mang lại những điều không may mắn, đặc biệt là về sức khỏe, công việc.

Hướng dẫn chi tiết về lễ cúng sao Thổ Tú cho nữ sinh năm 1968

4.1. Thời gian cúng sao Thổ Tú

  • Thời gian tốt nhất: Cúng sao Thổ Tú thường được thực hiện vào đầu năm, cụ thể là vào ngày mùng 19 tháng Giêng âm lịch hoặc ngày 19 hàng tháng.
  • Giờ cúng: Thời gian cúng tốt nhất là vào buổi chiều (khoảng 17h – 19h), khi mặt trời đã lặn, sao Thổ Tú bắt đầu hiện diện.
  • Hướng cúng: Hướng cúng sao Thổ Tú là hướng Đông Nam (hướng của sao Thổ Tú).

4.2. Lễ vật cúng sao Thổ Tú

Xem Tử Vi Tuổi Mậu Thân 1968 - Nữ Mạng Năm 2025 Chi Tiết Nhất
Xem Tử Vi Tuổi Mậu Thân 1968 – Nữ Mạng Năm 2025 Chi Tiết Nhất

Lễ vật cúng sao Thổ Tú cần được chuẩn bị một cách đầy đủ, trang trọng. Dưới đây là danh sách các lễ vật cần thiết:

4.2.1. Lễ vật chung

  • Hương (nhang): 1 bó hương trầm, 1 bó hương nụ.
  • Hoa: 1 bình hoa sen, 1 bình hoa cúc, 1 bình hoa hồng (mỗi loại 5 bông).
  • Trái cây: 1 đĩa ngũ quả (5 loại trái cây), nên chọn các loại trái cây có màu sắc tươi sáng, tượng trưng cho sự may mắn.
  • Nước: 5 chén nước lọc.
  • Rượu: 1 chai rượu vang, 1 chai rượu trắng (nếu có).
  • Bánh kẹo: 1 đĩa bánh kẹo (bánh in, kẹo mứt, bánh đậu xanh…).
  • Muối: 1 đĩa muối hột.
  • Gạo: 1 đĩa gạo lứt.
  • Chè: 1 ấm trà sen, 1 ấm trà ngon.

4.2.2. Lễ vật đặc biệt cho sao Thổ Tú

  • Màu sắc lễ vật: Sao Thổ Tú thuộc hành Thổ, nên lễ vật nên sử dụng các màu sắc thuộc hành Thổ như vàng, nâu, cam.
  • Bánh in: 12 cái bánh in (mỗi cái tượng trưng cho 1 tháng trong năm).
  • Mứt: 1 đĩa mứt sen, mứt gừng, mứt dừa.
  • Bánh chưng: 1 chiếc bánh chưng nhỏ (tùy theo điều kiện).
  • Gà luộc: 1 con gà luộc (nếu có điều kiện).
  • Xôi: 1 đĩa xôi gấc, xôi đậu xanh.

4.2.3. Lễ vật cho người cúng

  • Áo dài: Người cúng nên mặc áo dài màu vàng, nâu hoặc cam để hợp với sao Thổ Tú.
  • Khăn: Khăn quàng cổ màu vàng hoặc nâu.
  • Giày: Giày màu vàng hoặc nâu.

4.3. Bảng tóm tắt lễ vật cúng sao Thổ Tú

Lễ vậtSố lượngGhi chú
Hương trầm1 bó
Hương nụ1 bó
Hoa sen5 bông
Hoa cúc5 bông
Hoa hồng5 bông
Trái cây1 đĩa ngũ quả
Nước lọc5 chén
Rượu vang1 chai
Rượu trắng1 chai(nếu có)
Bánh kẹo1 đĩa
Muối hột1 đĩa
Gạo lứt1 đĩa
Trà sen1 ấm
Bánh in12 cái
Mứt sen1 đĩa
Mứt gừng1 đĩa
Mứt dừa1 đĩa
Gà luộc1 con(nếu có điều kiện)
Xôi gấc1 đĩa
Xôi đậu xanh1 đĩa

4.4. Văn khấn cúng sao Thổ Tú

Dưới đây là bài văn khấn cúng sao Thổ Tú cho nữ sinh năm 1968. Bạn có thể in ra hoặc ghi nhớ để đọc trong buổi lễ:

4.4.1. Văn khấn cúng sao Thổ Tú (ngắn gọn)

Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực, Tử vi Trung ương tinh quân.

Con kính lạy Đức Nam Tào, Bắc Đẩu, Phúc, Lộc, Thọ tinh quân.

Con kính lạy Đức Thái Âm tinh quân, Đức Thái Dương tinh quân, Đức Thổ Tú tinh quân.

Con kính lạy Đức Tả Nam tả Bắc, Nhị thập tứ khí Tinh quân, Nhị thập tứ tiết khí tinh quân.

Con kính lạy Đức Thập nhị cung, Thập nhị chấp tinh tinh quân.

Con kính lạy Đức Thiên quan, Thiên tướng, Thiên binh, Thiên mã, Tứ trụ tinh quân.

Con kính lạy Đức Thổ công, Thổ địa, Long mạch, Táo quân, chư vị tôn thần.

Con kính lạy Đức Cửu Trùng Thanh Vân, Lục cung Cung chúa, Tả hữu Phân ban, Thượng hạ Thập nhị cung, Thập nhị chấp tinh, Tứ trụ, Nhị thập tứ khí, Nhị thập tứ tiết khí, Tứ thời, Tứ quý, Thiên binh, Thiên mã, Tả hữu, Phân ban, Thượng hạ, Thập nhị cung, Thập nhị chấp tinh, Tứ trụ, Nhị thập tứ khí, Nhị thập tứ tiết khí, Tứ thời, Tứ quý, Thiên binh, Thiên mã, Tả hữu, Phân ban, Thượng hạ, Thập nhị cung, Thập nhị chấp tinh, Tứ trụ, Nhị thập tứ khí, Nhị thập tứ tiết khí, Tứ thời, Tứ quý, Thiên binh, Thiên mã, Tả hữu, Phân ban, Thượng hạ, Thập nhị cung, Thập nhị chấp tinh, Tứ trụ, Nhị thập tứ khí, Nhị thập tứ tiết khí, Tứ thời, Tứ quý, Thiên binh, Thiên mã.

Con kính lạy các vị Tiên hiền, các vị Thần linh, các vị Thánh thần, các vị Phật, các vị Bồ Tát, các vị La Hán, các vị Tổ sư, các vị Tiên ông, các vị Tiên bà, các vị Thần tiên, các vị Phật mẫu, các vị Phật tổ, các vị Phật A Di Đà, các vị Phật Thích Ca, các vị Phật Di Lặc, các vị Bồ Tát Quán Thế Âm, các vị Bồ Tát Địa Tạng, các vị Bồ Tát Văn Thù, các vị Bồ Tát Phổ Hiền, các vị Bồ Tát Đại Thế Chí, các vị Bồ Tát Hộ Pháp, các vị Bồ Tát Kim Cang, các vị Bồ Tát Kim Cang Thủ, các vị Bồ Tát Kim Cang Mắt, các vị Bồ Tát Kim Cang Thân, các vị Bồ Tát Kim Cang Ý, các vị Bồ Tát Kim Cang Ngữ, các vị Bồ Tát Kim Cang Trí, các vị Bồ Tát Kim Cang Huệ, các vị Bồ Tát Kim Cang Lực, các vị Bồ Tát Kim Cang Dũng, các vị Bồ Tát Kim Cang Mật, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng.

Con kính lạy các vị Thần linh cai quản xứ này.

Tín chủ con là: [Họ tên người cúng]
Sinh năm: [Năm sinh]
Ngụ tại: [Địa chỉ]

Hôm nay là ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm]
Tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án.

Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực, Tử vi Trung ương tinh quân.

Con kính lạy Đức Nam Tào, Bắc Đẩu, Phúc, Lộc, Thọ tinh quân.

Con kính lạy Đức Thái Âm tinh quân, Đức Thái Dương tinh quân, Đức Thổ Tú tinh quân.

Con kính lạy Đức Tả Nam tả Bắc, Nhị thập tứ khí Tinh quân, Nhị thập tứ tiết khí tinh quân.

Con kính lạy Đức Thập nhị cung, Thập nhị chấp tinh tinh quân.

Con kính lạy Đức Thiên quan, Thiên tướng, Thiên binh, Thiên mã, Tứ trụ tinh quân.

Con kính lạy Đức Thổ công, Thổ địa, Long mạch, Táo quân, chư vị tôn thần.

Con kính lạy các vị Tiên hiền, các vị Thần linh, các vị Thánh thần, các vị Phật, các vị Bồ Tát, các vị La Hán, các vị Tổ sư, các vị Tiên ông, các vị Tiên bà, các vị Thần tiên, các vị Phật mẫu, các vị Phật tổ, các vị Phật A Di Đà, các vị Phật Thích Ca, các vị Phật Di Lặc, các vị Bồ Tát Quán Thế Âm, các vị Bồ Tát Địa Tạng, các vị Bồ Tát Văn Thù, các vị Bồ Tát Phổ Hiền, các vị Bồ Tát Đại Thế Chí, các vị Bồ Tát Hộ Pháp, các vị Bồ Tát Kim Cang, các vị Bồ Tát Kim Cang Thủ, các vị Bồ Tát Kim Cang Mắt, các vị Bồ Tát Kim Cang Thân, các vị Bồ Tát Kim Cang Ý, các vị Bồ Tát Kim Cang Ngữ, các vị Bồ Tát Kim Cang Trí, các vị Bồ Tát Kim Cang Huệ, các vị Bồ Tát Kim Cang Lực, các vị Bồ Tát Kim Cang Dũng, các vị Bồ Tát Kim Cang Mật, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng.

Con kính lạy các vị Thần linh cai quản xứ này.

Con kính lạy Đức Thổ Tú tinh quân, là vị sao chiếu mệnh con trong năm nay.

Con kính lạy Đức Nam Tào, Bắc Đẩu, Phúc, Lộc, Thọ tinh quân.

Con kính lạy Đức Thái Âm tinh quân, Đức Thái Dương tinh quân.

Con kính lạy Đức Tả Nam tả Bắc, Nhị thập tứ khí Tinh quân, Nhị thập tứ tiết khí tinh quân.

Nam, Nữ Tuổi Mậu Thân 1968 Mệnh Gì, Hợp Màu Gì?
Nam, Nữ Tuổi Mậu Thân 1968 Mệnh Gì, Hợp Màu Gì?

Con kính lạy Đức Thập nhị cung, Thập nhị chấp tinh tinh quân.

Con kính lạy Đức Thiên quan, Thiên tướng, Thiên binh, Thiên mã, Tứ trụ tinh quân.

Con kính lạy Đức Thổ công, Thổ địa, Long mạch, Táo quân, chư vị tôn thần.

Con kính lạy các vị Tiên hiền, các vị Thần linh, các vị Thánh thần, các vị Phật, các vị Bồ Tát, các vị La Hán, các vị Tổ sư, các vị Tiên ông, các vị Tiên bà, các vị Thần tiên, các vị Phật mẫu, các vị Phật tổ, các vị Phật A Di Đà, các vị Phật Thích Ca, các vị Phật Di Lặc, các vị Bồ Tát Quán Thế Âm, các vị Bồ Tát Địa Tạng, các vị Bồ Tát Văn Thù, các vị Bồ Tát Phổ Hiền, các vị Bồ Tát Đại Thế Chí, các vị Bồ Tát Hộ Pháp, các vị Bồ Tát Kim Cang, các vị Bồ Tát Kim Cang Thủ, các vị Bồ Tát Kim Cang Mắt, các vị Bồ Tát Kim Cang Thân, các vị Bồ Tát Kim Cang Ý, các vị Bồ Tát Kim Cang Ngữ, các vị Bồ Tát Kim Cang Trí, các vị Bồ Tát Kim Cang Huệ, các vị Bồ Tát Kim Cang Lực, các vị Bồ Tát Kim Cang Dũng, các vị Bồ Tát Kim Cang Mật, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng.

Con kính lạy các vị Thần linh cai quản xứ này.

Con kính lạy Đức Thổ Tú tinh quân, là vị sao chiếu mệnh con trong năm nay.

Nay con kính cẩn dâng lên Ngài lễ vật, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương, cầu xin Ngài chứng giám lòng thành, phù hộ độ trì cho con được bình an, may mắn, sức khỏe dồi dào, công việc thuận lợi, gia đình hạnh phúc.

Cúi xin chư vị Thánh thần, chư vị Tiên hiền, chư vị Phật, chư vị Bồ Tát, chư vị La Hán, chư vị Tổ sư, chư vị Tiên ông, chư vị Tiên bà, chư vị Thần tiên, chư vị Phật mẫu, chư vị Phật tổ, chư vị Phật A Di Đà, chư vị Phật Thích Ca, chư vị Phật Di Lặc, chư vị Bồ Tát Quán Thế Âm, chư vị Bồ Tát Địa Tạng, chư vị Bồ Tát Văn Thù, chư vị Bồ Tát Phổ Hiền, chư vị Bồ Tát Đại Thế Chí, chư vị Bồ Tát Hộ Pháp, chư vị Bồ Tát Kim Cang, chư vị Bồ Tát Kim Cang Thủ, chư vị Bồ Tát Kim Cang Mắt, chư vị Bồ Tát Kim Cang Thân, chư vị Bồ Tát Kim Cang Ý, chư vị Bồ Tát Kim Cang Ngữ, chư vị Bồ Tát Kim Cang Trí, chư vị Bồ Tát Kim Cang Huệ, chư vị Bồ Tát Kim Cang Lực, chư vị Bồ Tát Kim Cang Dũng, chư vị Bồ Tát Kim Cang Mật, chư vị Bồ Tát Kim Cang Tạng, phù hộ độ trì cho con.

Con kính lạy các vị Thần linh cai quản xứ này.

Con kính lạy Đức Thổ Tú tinh quân, là vị sao chiếu mệnh con trong năm nay.

Cúi xin chư vị Thánh thần chứng giám lòng thành, phù hộ độ trì cho con được bình an, may mắn, sức khỏe dồi dào, công việc thuận lợi, gia đình hạnh phúc.

Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!

4.4.2. Văn khấn cúng sao Thổ Tú (dài)

Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực, Tử vi Trung ương tinh quân.

Con kính lạy Đức Nam Tào, Bắc Đẩu, Phúc, Lộc, Thọ tinh quân.

Con kính lạy Đức Thái Âm tinh quân, Đức Thái Dương tinh quân, Đức Thổ Tú tinh quân.

Con kính lạy Đức Tả Nam tả Bắc, Nhị thập tứ khí Tinh quân, Nhị thập tứ tiết khí tinh quân.

Con kính lạy Đức Thập nhị cung, Thập nhị chấp tinh tinh quân.

Con kính lạy Đức Thiên quan, Thiên tướng, Thiên binh, Thiên mã, Tứ trụ tinh quân.

Con kính lạy Đức Thổ công, Thổ địa, Long mạch, Táo quân, chư vị tôn thần.

Con kính lạy các vị Tiên hiền, các vị Thần linh, các vị Thánh thần, các vị Phật, các vị Bồ Tát, các vị La Hán, các vị Tổ sư, các vị Tiên ông, các vị Tiên bà, các vị Thần tiên, các vị Phật mẫu, các vị Phật tổ, các vị Phật A Di Đà, các vị Phật Thích Ca, các vị Phật Di Lặc, các vị Bồ Tát Quán Thế Âm, các vị Bồ Tát Địa Tạng, các vị Bồ Tát Văn Thù, các vị Bồ Tát Phổ Hiền, các vị Bồ Tát Đại Thế Chí, các vị Bồ Tát Hộ Pháp, các vị Bồ Tát Kim Cang, các vị Bồ Tát Kim Cang Thủ, các vị Bồ Tát Kim Cang Mắt, các vị Bồ Tát Kim Cang Thân, các vị Bồ Tát Kim Cang Ý, các vị Bồ Tát Kim Cang Ngữ, các vị Bồ Tát Kim Cang Trí, các vị Bồ Tát Kim Cang Huệ, các vị Bồ Tát Kim Cang Lực, các vị Bồ Tát Kim Cang Dũng, các vị Bồ Tát Kim Cang Mật, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng.

Con kính lạy các vị Thần linh cai quản xứ này.

Tín chủ con là: [Họ tên người cúng]
Sinh năm: [Năm sinh]
Ngụ tại: [Địa chỉ]

Hôm nay là ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm]
Tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án.

Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực, Tử vi Trung ương tinh quân.

Con kính lạy Đức Nam Tào, Bắc Đẩu, Phúc, Lộc, Thọ tinh quân.

Con kính lạy Đức Thái Âm tinh quân, Đức Thái Dương tinh quân, Đức Thổ Tú tinh quân.

Con kính lạy Đức Tả Nam tả Bắc, Nhị thập tứ khí Tinh quân, Nhị thập tứ tiết khí tinh quân.

Con kính lạy Đức Thập nhị cung, Thập nhị chấp tinh tinh quân.

Con kính lạy Đức Thiên quan, Thiên tướng, Thiên binh, Thiên mã, Tứ trụ tinh quân.

Con kính lạy Đức Thổ công, Thổ địa, Long mạch, Táo quân, chư vị tôn thần.

Con kính lạy các vị Tiên hiền, các vị Thần linh, các vị Thánh thần, các vị Phật, các vị Bồ Tát, các vị La Hán, các vị Tổ sư, các vị Tiên ông, các vị Tiên bà, các vị Thần tiên, các vị Phật mẫu, các vị Phật tổ, các vị Phật A Di Đà, các vị Phật Thích Ca, các vị Phật Di Lặc, các vị Bồ Tát Quán Thế Âm, các vị Bồ Tát Địa Tạng, các vị Bồ Tát Văn Thù, các vị Bồ Tát Phổ Hiền, các vị Bồ Tát Đại Thế Chí, các vị Bồ Tát Hộ Pháp, các vị Bồ Tát Kim Cang, các vị Bồ Tát Kim Cang Thủ, các vị Bồ Tát Kim Cang Mắt, các vị Bồ Tát Kim Cang Thân, các vị Bồ Tát Kim Cang Ý, các vị Bồ Tát Kim Cang Ngữ, các vị Bồ Tát Kim Cang Trí, các vị Bồ Tát Kim Cang Huệ, các vị Bồ Tát Kim Cang Lực, các vị Bồ Tát Kim Cang Dũng, các vị Bồ Tát Kim Cang Mật, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng.

Con kính lạy các vị Thần linh cai quản xứ này.

Con kính lạy Đức Thổ Tú tinh quân, là vị sao chiếu mệnh con trong năm nay.

Con kính lạy Đức Nam Tào, Bắc Đẩu, Phúc, Lộc, Thọ tinh quân.

Con kính lạy Đức Thái Âm tinh quân, Đức Thái Dương tinh quân.

Con kính lạy Đức Tả Nam tả Bắc, Nhị thập tứ khí Tinh quân, Nhị thập tứ tiết khí tinh quân.

Con kính lạy Đức Thập nhị cung, Thập nhị chấp tinh tinh quân.

Con kính lạy Đức Thiên quan, Thiên tướng, Thiên binh, Thiên mã, Tứ trụ tinh quân.

Con kính lạy Đức Thổ công, Thổ địa, Long mạch, Táo quân, chư vị tôn thần.

Con kính lạy các vị Tiên hiền, các vị Thần linh, các vị Thánh thần, các vị Phật, các vị Bồ Tát, các vị La Hán, các vị Tổ sư, các vị Tiên ông, các vị Tiên bà, các vị Thần tiên, các vị Phật mẫu, các vị Phật tổ, các vị Phật A Di Đà, các vị Phật Thích Ca, các vị Phật Di Lặc, các vị Bồ Tát Quán Thế Âm, các vị Bồ Tát Địa Tạng, các vị Bồ Tát Văn Thù, các vị Bồ Tát Phổ Hiền, các vị Bồ Tát Đại Thế Chí, các vị Bồ Tát Hộ Pháp, các vị Bồ Tát Kim Cang, các vị Bồ Tát Kim Cang Thủ, các vị Bồ Tát Kim Cang Mắt, các vị Bồ Tát Kim Cang Thân, các vị Bồ Tát Kim Cang Ý, các vị Bồ Tát Kim Cang Ngữ, các vị Bồ Tát Kim Cang Trí, các vị Bồ Tát Kim Cang Huệ, các vị Bồ Tát Kim Cang Lực, các vị Bồ Tát Kim Cang Dũng, các vị Bồ Tát Kim Cang Mật, các vị Bồ Tát Kim Cang Tạng.

Con kính lạy các vị Thần linh cai quản xứ này.

Con kính lạy Đức Thổ Tú tinh quân, là vị sao chiếu mệnh con trong năm nay.

N

Cập Nhật Lúc Tháng 1 6, 2026 by Đội Ngũ Chùa Phật Ân

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *