Tiếng Pali trong Kinh Phật: Bản Gốc Thánh Kinh & Cách Phát Âm Chuẩn

Tiếng Pali là ngôn ngữ thiêng liêng dùng để ghi chép Tam Tạng Kinh điển nguyên thủy. Việc tìm hiểu tiếng Pali giúp người học tiếp cận giáo lý Phật đà một cách chính xác, sâu sắc hơn, đồng thời cảm nhận được âm thanh uy nghiêm, thanh tịnh của những lời dạy xưa. Bài viết này cung cấp cái nhìn toàn diện về tiếng Pali, từ bản chất, hệ thống chữ viết, phát âm đến các pháp số, danh từ, động từ thường dùng trong kinh điển, kèm theo bảng phiên âm quốc tế (IPA) và phiên âm La-tinh để người đọc dễ dàng tra cứu và thực hành tụng niệm.

Tổng quan về tiếng Pali

Nguồn gốc và vị trí trong Phật giáo

Tiếng Pali là một ngôn ngữ Ấn Độ-Arya cổ, có quan hệ mật thiết với tiếng Phạn (Sanskrit). Từ “Pāli” (Pāḷi) trong tiếng Pali có nghĩa là “hàng rào”, ám chỉ hàng rào bảo vệ Chánh pháp. Tiếng Pali không phải là ngôn ngữ mẹ đẻ của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni, mà là một dạng chuẩn hóa dùng để ghi chép lại lời dạy của Ngài sau khi Phật nhập Niết Bàn. Truyền thống Nam tông (Theravāda) sử dụng tiếng Pali để ghi chép Tam Tạng Kinh điển (Tipiṭaka), bao gồm: Luật tạng (Vinaya Piṭaka), Kinh tạng (Sutta Piṭaka) và Luận tạng (Abhidhamma Piṭaka).

Đức Phật khuyến khích các đệ tử truyền bá giáo lý bằng ngôn ngữ bản địa của từng vùng. Tuy nhiên, để bảo tồn nguyên vẹn lời dạy, hội đồng kết tập đầu tiên đã chọn một dạng ngôn ngữ chuẩn để ghi chép. Dần dà, dạng ngôn ngữ này trở thành “Pāli”, được xem là ngôn ngữ thiêng liêng của truyền thống Theravāda, tương tự như tiếng Latinh trong Công giáo.

Hệ thống chữ viết và phát âm

Tiếng Pali không có bảng chữ cái riêng biệt; nó được phiên âm ra nhiều hệ thống chữ viết khác nhau tùy theo quốc gia: chữ Thái, chữ Miến, chữ Lào, chữ Khmer, hoặc phiên âm La-tinh. Ở phương Tây và Việt Nam, phiên âm La-tinh là phổ biến nhất. Bảng chữ cái Pali trong phiên âm La-tinh gồm 41 âm vị (consonants) và 8 nguyên âm (vowels), cùng với các âm dài và âm đôi.

Hệ thống phát âm Pali khá rõ ràng và nhất quán. Mỗi ký tự đại diện cho một âm vị duy nhất, không có hiện tượng đọc khác nhau tùy ngữ cảnh như trong tiếng Anh. Người học chỉ cần nắm vững bảng phát âm quốc tế (IPA) là có thể đọc chính xác bất kỳ từ Pali nào.

Bản Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh (摩訶般若波羅蜜多經) Được Phát Hiện Tại Động Thổ Cốc Câu (吐峪溝), Ốc Đảo Cổ Đại, Nằm Trên Sa Mạc Takelamagan Shamo (塔克拉玛干沙漠- Tháp Khắc Lạp Mã Can Sa Mạc), Một Sa Mạc Tại Trung Á, Trong Khu Vực Thuộc Khu Tự Trị Dân Tộc Ngô Nhĩ Tân Cương Của Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa. Ảnh: Gs.hạ Lập Đông (夏立東)/ecns.cn
Bản Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh (摩訶般若波羅蜜多經) Được Phát Hiện Tại Động Thổ Cốc Câu (吐峪溝), Ốc Đảo Cổ Đại, Nằm Trên Sa Mạc Takelamagan Shamo (塔克拉玛干沙漠- Tháp Khắc Lạp Mã Can Sa Mạc), Một Sa Mạc Tại Trung Á, Trong Khu Vực Thuộc Khu Tự Trị Dân Tộc Ngô Nhĩ Tân Cương Của Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa. Ảnh: Gs.hạ Lập Đông (夏立東)/ecns.cn

Bảng chữ cái & Phiên âm tiếng Pali chuẩn

Bảng phụ âm (41 chữ)

Phụ âm trong tiếng Pali được phân loại theo vị trí và cách phát âm. Dưới đây là bảng đầy đủ kèm IPA, phiên âm La-tinh, và ví dụ minh họa.

STTKý hiệuIPAPhiên âm La-tinhVí dụÝ nghĩa
1[k]kkāyathân
2[kʰ]khkhandhauẩn
3[ɡ]ggāmalàng
4[ɡʱ]ghgharanhà
5[ŋ]saṅkhārahành
6[tɕ]ccittatâm
7[tɕʰ]chchandamong muốn
8[dʑ]jjīvitasinh mạng
9[dʑʱ]jhjhāyatithiền
10[ɲ]ññāṇatuệ
11[ʈ]ṭhānachỗ
12[ʈʰ]ṭhṭhitian trụ
13[ɖ]ḍaḥthanh tịnh
14[ɖʱ]ḍhḍhātugiới
15[ɳ]kaṇṭhacổ họng
16[t̪]ttaṇhātham ái
17[t̪ʰ]ththāmavững chắc
18[d̪]ddukkhakhổ
19[d̪ʱ]dhdhammapháp
20[n]nnibbānaNiết Bàn
21[p]ppaññātrí tuệ
22[pʰ]phphalaquả
23[b]bbuddhaPhật
24[bʱ]bhbhāvahữu
25[m]mmettātừ bi
26[j]yyathānhư
27[ɾ]rrāgatham dục
28[l]llobhatham lam
29[ʋ]vvijjāminh
30[ʃ]ssatiniệm
31[ʂ]maṭṭhikāđầu
32[s]ssaccachân lý
33[h]hhiritàm quý
34[ɭ]kaḷāpasắc pháp
35क्ष[kː]kkhakkhānakhông thấy
36त्र[t̪r]ttatiyathứ ba
37ज्ञ[ñ]ññattithỉnh
38श्र[s]ssāmaññaSa-môn
39हृ[r]rruciưa thích
40ङ्[ŋ]maṅgalacát tường
41ञ्[ɲ]ñpañhacâu hỏi

Bảng nguyên âm (8 chữ)

STTKý hiệuIPA (ngắn)IPA (dài)Ví dụ (ngắn)Ví dụ (dài)Ý nghĩa
1[a]आ [aː]adīnaādānachấp thủ
2[i]ई [iː]indriyaīsebậc thầy
3[u]ऊ [uː]uddesaūhanasiêng năng
4[r]ॠ [rː]ṛddhiṝddhithần thông
5[l]ॡ [lː]ḷhānaḹhānađược
6[e]ऐ [eː]etaaitanày
7[o]औ [oː]ovaautadẫn ra
8अं[aŋ]अःaṃhaaḥhakhát

Âm dài và âm đôi

Trong tiếng Pali, độ dài của nguyên âm rất quan trọng vì nó có thể thay đổi nghĩa của từ. Nguyên âm dài được ký hiệu bằng dấu gạch ngang phía trên (ā, ī, ū…). Các âm đôi (diphthongs) bao gồm: ey, ay, oy, uy, au, eu

Ví dụ:

  • dhamma [dhamma] (pháp)
  • dhammā [dhammaː] (các pháp)
  • nibbāna [nibbaːna] (Niết Bàn)
  • paññā [paññaː] (trí tuệ)

Cách phát âm chuẩn: Hướng dẫn từng bước

Bước 1: Làm quen với IPA

Các Thủ Bản Gốc Bằng Tiếng Pali Có Thể Được Kỳ Vọng Là Chứa Đựng Hầu Hết Những Bải Giảng Gốc Đã Được Chính Đức Phật Nói Ra.
Các Thủ Bản Gốc Bằng Tiếng Pali Có Thể Được Kỳ Vọng Là Chứa Đựng Hầu Hết Những Bải Giảng Gốc Đã Được Chính Đức Phật Nói Ra.

Để phát âm tiếng Pali chính xác, việc đầu tiên là làm quen với bảng ký hiệu phiên âm quốc tế (IPA). Mỗi ký hiệu trong bảng trên đại diện cho một âm vị cụ thể. Người học nên luyện tập phát âm từng âm vị trước khi ghép thành từ.

Bước 2: Luyện tập theo cặp âm vị

Tiếng Pali có nhiều cặp âm vị dễ nhầm lẫn, ví dụ:

  • k [k] và kh [kʰ]: kh có thổi hơi mạnh hơn.
  • g [ɡ] và gh [ɡʱ]: gh có rung thanh kèm thổi hơi.
  • c [tɕ] và ch [tɕʰ]: tương tự như trên nhưng ở âm tiết mềm.

Bước 3: Luyện đọc từ đơn

Bắt đầu bằng các từ đơn ngắn, sau đó chuyển sang từ ghép và cụm từ. Luôn chú ý đến độ dài của nguyên âm và trọng âm. Trọng âm trong tiếng Pali thường rơi vào âm tiết có nguyên âm dài, hoặc âm tiết cuối nếu tất cả các nguyên âm đều ngắn.

Bước 4: Luyện đọc kinh tụng

Khi đã quen với phát âm từng từ, hãy luyện đọc các bài kinh ngắn như Maṇgala Sutta (Kinh Chúc Tụng), Mettabhāvanā (Kinh Từ Bi), hoặc Aṭṭhakavagga. Nên nghe theo giọng đọc của các vị thầy Nam tông để điều chỉnh phát âm.

Từ vựng tiếng Pali thông dụng trong kinh điển

Kinh Sách Pali Và Sự Bảo Toàn Giáo Pháp Của Đức Phật
Kinh Sách Pali Và Sự Bảo Toàn Giáo Pháp Của Đức Phật

Pháp số 2: Cặp phạm trù cơ bản

STTPaliIPADịch nghĩaGhi chú
1kāya – citta[kaːja] – [citta]thân – tâmCăn bản tu tập
2kusala – akusala[kusa-la] – [a-kusala]thiện – bất thiệnNghiệp
3hiri – ottappa[hiri] – [ottappa]tàm – quýHai pháp hộ thế
4sīla – paññā[siːla] – [paññaː]giới – tuệBa học
5samatha – vipassanā[sama-tʰa] – [vipassanaː]chỉ – quánThiền
6saddhā – paññā[saddʰaː] – [paññaː]tín – tuệCăn bản đạo
7mettā – karuṇā[mettaː] – [karuɳaː]từ – biBốn vô lượng
8muditā – upekkhā[mud̪it̪aː] – [upekkʰaː]hỷ – xảBốn vô lượng
9samatha – samādhi[sama-tʰa] – [samaːdʰi]chỉ – địnhThiền
10sukkha – dukkha[sukkʰa] – [dukkʰa]khổ – lạcThọ

Pháp số 3: Tam bảo & Tam học

STTPaliIPADịch nghĩaGhi chú
1buddha – dhamma – saṅgha[buddʱa] – [d̪ʱamma] – [sɑŋɡʱa]Phật – Pháp – TăngTam quy y
2sīla – samādhi – paññā[siːla] – [samaːd̪ʱi] – [pañɲɲaː]Giới – Định – TuệTam vô lậu học
3anicca – dukkha – anatta[anit͡ɕca] – [dukkʰa] – [anatta]Vô thường – Khổ – Vô ngãBa dấu ấn
4kāya – vacī – manokamma[kaːja] – [wat͡ɕiː] – [mano-kamma]Thân – Khẩu – Ý nghiệpBa nghiệp
5āloka – addhā – vitakka[aːloka] – [add̪ʱaː] – [witakka]Ánh sáng – Chân lý – TầmThiền
6saddhā – vīriya – sati[sadd̪ʱaː] – [wiːrija] – [sati]Tín – Cần – NiệmCăn bản tu
7pīti – passaddhi – samādhi[piːti] – [passadd̪ʱi] – [samaːd̪ʱi]Hỷ – Khinh an – ĐịnhChi phần thiền
8upekkhā – sati – samādhi[upekkʰaː] – [sati] – [samaːd̪ʱi]Xả – Niệm – ĐịnhBa môn giải thoát
9jhāna – magga – phala[d͡ʑʱaːna] – [magga] – [pʰala]Thiền – Đạo – QuảCon đường
10khandha – āyatana – dhātu[kʰand̪ʱa] – [aːjatan̪a] – [d̪ʱaːtu]Uẩn – Xứ – GiớiPháp số

Pháp số 4: Tứ chúng & Tứ đế

STTPaliIPADịch nghĩaGhi chú
1bhikkhu – bhikkhunī – upāsaka – upāsikā[bʰikːʰu] – [bʰikːʰuniː] – [uppaːsaka] – [uppaːsikaa]Tỳ kheo – Tỳ kheo ni – Ưu bà tắc – Ưu bà diTứ chúng
2dukkha – samudaya – nirodha – magga[dukkʰa] – [samud̪daja] – [nirōd̪dʰa] – [magga]Khổ – Tập – Diệt – ĐạoTứ Thánh đế
3paṭiccasamuppāda[pɐt̚it͡ɕ̼t͡ɕa-sam-ʊppaːda]Duyên khởiMười hai chi phần
4sīla – hiri – ottappa – paññā[siːla] – [hiri] – [ott̪p̚p̚a] – [pañɲɲaː]Giới – Tàm – Quý – TuệBốn pháp
5canda – sūriya – vāta – ākāsa[t͡ɕand̪a] – [suːrija] – [ʋaːta] – [aːkaːsa]Nguyệt – Nhật – Phong – KhôngTứ đại
6pathavī – āpo – tejo – vāyo[pɐt̚ʰɐviː] – [aːpo] – [t̚t̚eɟo] – [ʋaːjo]Địa – Thủy – Hỏa – PhongTứ đại
7saddhā – paññā – vīriya – samādhi[sadd̆ʱaː] – [pañɲɲaː] – [ʋiːrija] – [samaːd̆ʱi]Tín – Tuệ – Cần – ĐịnhCăn bản tu
8kāya – vedanā – citta – dhammā[kaːja] – [ʋed̆an̪aː] – [t͡ɕitta] – [d̆ʱammaː]Thân – Thọ – Tâm – PhápNiệm xứ
9āloka – vāta – sīta – uṇha[aːloka] – [ʋaːta] – [siːta] – [uɳha]Sáng – Gió – Lạnh – NóngCảm thọ
10kāma – pañha – diṭṭhi – vinaya[kaːma] – [pañʰa] – [d̆iʈʈʰi] – [ʋinaja]Dục – Vấn – Kiến – LuậtChướng ngại

Pháp số 5: Ngũ uẩn & Ngũ căn

STTPaliIPADịch nghĩaGhi chú
1rūpa – vedanā – saññā – saṅkhāra – viññāṇa[ruːpa] – [ʋed̆an̪aː] – [sañjaː] – [saŋkʰaːra] – [ʋiñjaːɳa]Sắc – Thọ – Tưởng – Hành – ThứcNgũ uẩn
2saddhindriya – viriyindriya – satindriya – samādhindriya – paññindriya[sadd̆ʱind̚rɪja] – [ʋiri-jɪn̚drɪja] – [sɐtɪn̚drɪja] – [sɐmaːd̆ʱɪn̚drɪja] – [pɐññɪn̚drɪja]Tín căn – Cần căn – Niệm căn – Định căn – Tuệ cănNgũ căn
3saddhā – vīriya – sati – samādhi – paññā[sadd̆ʱaː] – [ʋiːrija] – [sɐti] – [sɐmaːd̆ʱi] – [pɐñɲɲaː]Tín – Cần – Niệm – Định – TuệNgũ lực
4kāmacchanda – byāpāda – thinamiddha – uddhaccakukkucca – vicikicchā[kaːma-t͡ɕ͡çand̆a] – [bjɑːpaːd̚a] – [tʰɪnɐmɪd̚d̃̚a] – [ʊd̚d̚ʱat͡ɕ͡jɐkʊkːʊt͡ɕ͡ja] – [ʋɪt͡ɕɪt͡ɕɪt͡ɕʰaː]Dục tham – Sân nhuế – Hôn trầm – Trạo hối – NghiNgũ cái
5rūpa – sadda – gandha – rasa – phoṭṭhabba[ruːpa] – [sɐd̚d̚a] – [ɡand̚d̚a] – [rɐsa] – [pʰoʈʈʰɐbba]Sắc – Thinh – Hương – Vị – XúcNgũ trần
6cakkhu – sota – ghāna – jivhā – kāya[t͡ɕakːʰu] – [sota] – [ɡhaːna] – [d͡ʑɪʋʱaː] – [kaːja]Nhãn – Nhĩ – Tỹ – Thiệt – ThânNgũ căn
7āloka – rūpa – cakkhuviññāṇa – cakkhusamphasso – phasso[aːloka] – [ruːpa] – [t͡ɕɐkkʰu-ʋiñjaːɳa] – [t͡ɕɐkkʰu-sɐmpʰasso] – [pʰasso]Sáng – Sắc – Nhãn thức – Xúc – ThọNgũ uẩn
8kāya – jīvita – bhojana – saddhā – paññā[kaːja] – [d͡ʑiːʋɪta] – [bʱod͡ʑana] – [sɐd̆d̆ʱaː] – [pɐñɲɲaː]Thân – Mạng – Ăn – Tín – TuệNgũ pháp
9kāma – pañha – diṭṭhi – vinaya – samatha[kaːma] – [pɐɲʰa] – [d̆iʈʈʰi] – [ʋinɐjɐ] – [sɐmɐtʰa]Dục – Vấn – Kiến – Luật – ChỉNgũ pháp
10pañca – indriya – āyatana – dhātu – khandhā[pɐɲt͡ɕɐ] – [ɪn̚drɪja] – [aːjɐt̚ən̚ə] – [d̆ʱaːtu] – [kʰand̆ʱaː]Năm – Căn – Xứ – Giới – UẩnNgũ uẩn

Pháp số 6: Lục căn & Lục trần

STTPaliIPADịch nghĩaGhi chú
1cakkhu – sota – ghāna – jivhā – kāya – manā[t͡ɕakːʰu] – [sota] – [ɡʱaːna] – [d͡ʑɪʋʱaː] – [kaːja] – [mɐna]Nhãn – Nhĩ – Tỹ – Thiệt – Thân – ÝLục căn
2rūpa – sadda – gandha – rasa – phoṭṭhabba – dhammā[ruːpa] – [sɐd̚d̚a] – [ɡand̚d̚a] – [rɐsa] – [pʰoʈʈʰɐbba] – [d̆ʱammaː]Sắc – Thinh – Hương – Vị – Xúc – PhápLục trần
3cakkhuviññāṇa – sotaviññāṇa – ghānaviññāṇa – jivhāviññāṇa – kāyaviññāṇa – manoviññāṇa[t͡ɕɐkkʰu-ʋiñjaːɳa] – [so-tɐ-ʋiñjaːɳa] – [ɡʱaːna-ʋiñjaːɳa] – [d͡ʑɪʋʱaː-ʋiñjaːɳa] – [kaːja-ʋiñjaːɳa] – [mɐno-ʋiñjaːɳa]Nhãn thức – Nhĩ thức – Tỹ thức – Thiệt thức – Thân thức – Ý thứcLục thức
4cakkhusamphasso – otasamphasso – ghānasamphasso – jivhāsamphasso – kāyasamphasso – manosamphasso[t͡ɕɐkkʰu-sɐmpʰasso] – [ota-sɐmpʰasso] – [ɡʱaːna-sɐmpʰasso] – [d͡ʑɪʋʱaː-sɐmpʰasso] – [kaːja-sɐmpʰasso] – [mɐno-sɐmpʰasso]Nhãn xúc – Nhĩ xúc – Tỹ xúc – Thiệt xúc – Thân xúc – Ý xúcLục xúc
5cakkhulokadhātu – sotalokadhātu – ghānalokadhātu – jivhālokadhātu – kāyalokadhātu – manolokadhātu[t͡ɕɐkkʰʊloka-d̆ʱaːtu] – [sot̚ɐloka-d̆ʱaːtu] – [ɡʱaːn̚ɐloka-d̆ʱaːtu] – [d͡ʑɪʋʱaːloka-d̆ʱaːtu] – [kaːjɐloka-d̆ʱaːtu] – [mɐno-loka-d̆ʱaːtu]Nhãn giới – Nhĩ giới – Tỹ giới – Thiệt giới – Thân giới – Ý giớiLục giới
6kāma – pañha – diṭṭhi – vinaya – samatha – vipassanā[kaːma] – [pɐɲʰa] – [d̆iʈʈʰi] – [ʋinɐjɐ] – [sɐmɐtʰa] – [ʋɪpɐssɐnaː]Dục – Vấn – Kiến – Luật – Chỉ – QuánLục pháp
7saddhā – paññā – hiri – ottappa – sīla – cāga[sɐd̆d̆ʱaː] – [pɐñɲɲaː] – [hɪrɪ] – [ot̚t̚p̚p̚a] – [sɪla] – [t͡ɕaːɡa]Tín – Tuệ – Tàm – Quý – Giới – XảLục pháp
8dāna – sīla – nekkhamma – paññā – sacca – adhiṭṭhāna[daːna] – [sɪla] – [nekːʱɐmːɐ] – [pɐñɲɲaː] – [sat͡ɕt͡ɕa] – [ɐd̆ʱɪt̆ʱaːna]Thí – Giới – Xuất ly – Tuệ – Chân – NguyệnLục Ba-la-mật
9anicca – dukkha – anatta – asubha – maraṇa – saṃsāra[ɐnit͡ɕt͡ɕa] – [dʊkːʱa] – [ɐnɐt̆t̆a] – [ɐsubʱa] – [mɐrɐɳa] – [sɐm̃sɑːra]Vô thường – Khổ – Vô ngã – Bất tịnh – Chết – Luân hồiLục tưởng
10kāya – jīvita – bhojana – saddhā – paññā – vīriya[kaːja] – [d͡ʑiːʋɪta] – [bʱod͡ʑana] – [sɐd̆d̆ʱaː] – [pɐñɲɲaː] – [ʋiːrija]Thân – Mạng – Ăn – Tín – Tuệ – CầnLục pháp

Pháp số 7: Thất giác chi & Thất sanh diệt pháp

STTPaliIPADịch nghĩaGhi chú
1sati – dhammavicaya – viriyā – pīti – passaddhi – samādhi – upekkhā[sɐtɪ] – [d̆ʱɐmmɐʋɪt͡ɕjɐ] – [ʋɪrɪjɑː] – [piːtɪ] – [pɐssɐd̆d̆ʱɪ] – [sɐmaːd̆ʱɪ] – [ʊp̚p̚ekːʱaː]Niệm – Trạch pháp – Cần – Hỷ – Khinh an – Định – XảThất giác chi
2saddhindriya – viriyindriya – satindriya – samādhindriya – paññindriya – hirindriya – ottappendriya[sɐd̆d̆ʱɪn̚drɪja] – [ʋɪrɪ-jɪn̚drɪja] – [sɐtɪn̚drɪja] – [sɐmaːd̆ʱɪn̚drɪja] – [pɐññɪn̚drɪja] – [hɪrɪn̚drɪja] – [ot̚t̚p̚p̚ɪn̚drɪja]Tín căn – Cần căn – Niệm căn – Định căn – Tuệ căn – Tàm căn – Quý cănThất căn
3cakkhu – sota – ghāna – jivhā – kāya – manā – dhammā[t͡ɕakːʰu] – [sota] – [ɡʱaːna] – [d͡ʑɪʋʱaː] – [kaːja] – [mɐna] – [d̆ʱammaː]Nhãn – Nhĩ – Tỹ – Thiệt – Thân – Ý – PhápThất xứ
4saddhā – paññā – hiri – ottappa – sīla – cāga – khanti[sɐd̆d̆ʱaː] – [pɐñɲɲaː] – [hɪrɪ] – [ot̚t̚p̚p̚a] – [sɪla] – [t͡ɕaːɡa] – [kʰɐntɪ]Tín – Tuệ – Tàm – Quý – Giới – Xả – NhẫnThất pháp
5saddhā – sīla – paññā – hiri – ottappa – cāga – khanti[sɐd̆d̆ʱaː] – [sɪla] – [pɐñɲɲaː] – [hɪrɪ] – [ot̚t̚p̚p̚a] – [t͡ɕaːɡa] – [kʰɐntɪ]Tín – Giới – Tuệ – Tàm – Quý – Xả – NhẫnThất pháp
6kāma – pañha – diṭṭhi – vinaya – samatha – vipassanā – ñāṇa[kaːma] – [pɐɲʰa] – [d̆iʈʈʰi] – [ʋinɐjɐ] – [sɐmɐtʰa] – [ʋɪpɐssɐnaː] – [ɲjaːna]Dục – Vấn – Kiến – Luật – Chỉ – Quán – TuệThất pháp
7saddhā – vīriya – sati – samādhi – paññā – hiri – ottappa[sɐd̆d̆ʱaː] – [ʋiːrija] – [sɐti] – [sɐmaːd̆ʱi] – [pɐñɲɲaː] – [hɪrɪ] – [ot̚t̚p̚p̚a]Tín – Cần – Niệm – Định – Tuệ – Tàm – QuýThất pháp
8kāya – jīvita – bhojana – saddhā – paññā – vīriya – sati[kaːja] – [d͡ʑiːʋɪta] – [bʱod͡ʑana] – [sɐd̆d̆ʱaː] – [pɐñɲɲaː] – [ʋiːrija] – [sɐti]Thân – Mạng – Ăn – Tín – Tuệ – Cần – NiệmThất pháp
9saddhā – paññā – hiri – ottappa – sīla – cāga – samādhi[sɐd̆d̆ʱaː] – [pɐñɲɲaː] – [hɪrɪ] – [ot̚t̚p̚p̚a] – [sɪla] – [t͡ɕaːɡa] – [sɐmaːd̆ʱi]Tín – Tuệ – Tàm – Quý – Giới – Xả – ĐịnhThất pháp
10kāma – pañha – diṭṭhi – vinaya – samatha – vipassanā – ñāṇa[kaːma] – [pɐɲʰa] – [d̆iʈʈʰi] – [ʋinɐjɐ] – [sɐmɐtʰa] – [ʋɪpɐssɐnaː] – [ɲjaːna]Dục – Vấn – Kiến – Luật – Chỉ – Quán – TuệThất pháp

Pháp số 8: Bát chánh đạo & Bát sanh diệt pháp

STTPaliIPADịch nghĩaGhi chú

Cập Nhật Lúc Tháng 12 13, 2025 by Đội Ngũ Chùa Phật Ân

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *