Các tuổi theo năm sinh để cúng sao giải hạn năm 2026

Từ khóa “tuổi theo năm sinh để cúng sao” là một trong những cụm từ được tìm kiếm nhiều nhất khi năm cũ sắp kết thúc và năm mới chuẩn bị bắt đầu. Đặc biệt là khi năm 2026 (Bính Ngọ) đang đến gần, nhiều người lo lắng không biết mình có phạm phải Tam Tai, hay gặp sao chiếu mệnh nào đó cần phải cúng giải. Để giúp bạn đọc có cái nhìn tổng quan và chi tiết nhất, bài viết này sẽ cung cấp danh sách các tuổi theo năm sinh để cúng sao, cũng như những điều cần biết về nghi lễ này. Việc xác định đúng tuổi theo năm sinh để cúng sao không chỉ giúp bạn chuẩn bị chu đáo cho gia chủ mà còn mang lại sự an tâm, thuận lợi cho một năm mới.

Tổng quan về tục cúng sao giải hạn

Cúng sao giải hạn là một phong tục truyền thống của người Việt Nam, xuất phát từ niềm tin rằng mỗi người khi sinh ra đều có một vì sao chiếu mệnh. Có những sao tốt mang lại may mắn, tài lộc, nhưng cũng có những sao xấu gây trở ngại, bệnh tật, hoặc hao tốn tiền của. Do đó, vào mỗi dịp cuối năm hoặc đầu năm mới, người ta thường làm lễ cúng để “cúng sao giải hạn”, cầu xin các vị thần linh, sao chiếu mệnh phù hộ độ trì, giảm nhẹ những điềm dữ. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về cách xác định tuổi theo năm sinh để cúng sao sao cho đúng. Dưới đây là những thông tin cơ bản bạn cần nắm rõ.

Việc cúng sao không chỉ đơn thuần là một nghi lễ mang tính chất mê tín mà nó còn là cách để con người ta nhìn lại một năm đã qua, cầu mong những điều tốt đẹp cho năm mới. Khi xác định được tuổi theo năm sinh để cúng sao, bạn sẽ biết mình cần chuẩn bị mâm lễ cúng sao解 hạn cho đúng sao chiếu mạng của mình. Chẳng hạn, nếu bạn sinh năm Canh Thân, bạn sẽ cần quan tâm đến sao Thái Bạch hay sao La Hầu tùy theo giới tính và năm cụ thể. Đây là một nét văn hóa tâm linh đặc sắc cần được gìn giữ và hiểu đúng.

Các sao chiếu mệnh và ý nghĩa

Các Tuổi Theo Năm Sinh Để Cúng Sao Giải Hạn Năm 2026
Các Tuổi Theo Năm Sinh Để Cúng Sao Giải Hạn Năm 2026

Trước khi đi vào chi tiết về tuổi theo năm sinh để cúng sao, chúng ta cần hiểu rõ về hệ thống các sao chiếu mệnh. Có tổng cộng 9 vị sao (cửu diệu) cứ theo chu kỳ 9 năm lại lặp lại một lần, bao gồm: Sao Thái Dương, Sao Thái Âm, Sao Mộc Tinh, Sao Thủy Tinh, Sao Kim Tinh, Sao Hỏa Tinh, Sao Thổ Tinh, Sao La Hầu, và Sao Kế Đô. Mỗi sao sẽ có những ảnh hưởng khác nhau đến cuộc sống của con người.

  • Sao Thái Dương: Đây là cát tinh (sao tốt), chủ về danh lợi, quan lộc. Những ai được sao này chiếu mạng thường gặp nhiều may mắn, công danh tấn tới, gia đạo an khang. Do đó, nếu tuổi theo năm sinh để cúng sao của bạn thuộc sao Thái Dương, bạn vẫn nên cúng tạ ơn chứ không cần giải hạn quá cầu kỳ.
  • Sao Thái Âm: Là sao tốt, đặc biệt tốt cho nữ giới. Chủ về danh tiếng, tài lộc, đường con cái. Nếu được sao này chiếu mạng, gia chủ sẽ có một năm bình an, nhiều cơ hội phát triển.
  • Sao Mộc Tinh (Mộc Đức): Là sao tốt, chủ về phúc lộc, tài danh. Nếu được sao này chiếu mạng, gia chủ sẽ có một năm làm ăn tấn tới, gia đình hòa thuận.
  • Sao Thủy Tinh: Là sao tốt, chủ về học hành, thi cử. Tuy nhiên, sao này cũng có thể gây ra một chút trắc trở về đường đi lại, sông nước nếu không cẩn thận.
  • Sao Kim Tinh: Là sao hung tinh (sao xấu), chủ về hao tốn tiền của, bệnh tật, kiện tụng. Nếu tuổi theo năm sinh để cúng sao của bạn thuộc sao Kim Tinh, bạn cần cúng giải hạn để giảm nhẹ tai ương.
  • Sao Hỏa Tinh: Là sao hung tinh, chủ về bệnh tật, hỏa hoạn, tranh chấp. Gia chủ cần đề phòng trong việc đi lại, giữ gìn sức khỏe.
  • Sao Thổ Tinh: Là sao hung tinh, chủ về bệnh tật, tai nạn, hao tốn tiền của. Đây là sao cần được cúng giải hạn kỹ lưỡng.
  • Sao La Hầu: Là sao hung tinh, chủ về bệnh tật, tang tóc, tranh chấp. Đặc biệt nam giới cần cẩn trọng khi sao này chiếu mạng.
  • Sao Kế Đô: Là sao hung tinh, chủ về tang tóc, bệnh tật, gia đạo bất hòa. Đây là sao mà phụ nữ cần đặc biệt lưu ý khi xác định tuổi theo năm sinh để cúng sao.

Danh sách tuổi theo năm sinh để cúng sao năm 2026

Năm 2026 là năm Bính Ngọ. Để biết chính xác tuổi theo năm sinh để cúng sao, bạn cần xác định sao chiếu mạng của mình dựa trên năm sinh và giới tính. Dưới đây là bảng liệt kê chi tiết các năm sinh và sao chiếu mệnh tương ứng để bạn tham khảo và chuẩn bị cho lễ cúng sao giải hạn vào dịp đầu năm mới.

Các tuổi phạm phải sao xấu (cần cúng giải hạn)

Đây là những tuổi theo năm sinh để cúng sao mà gia chủ cần đặc biệt lưu ý, vì các sao này mang lại những ảnh hưởng không tốt, cần phải làm lễ cúng để giải bớt vận xui.

Các Tuổi Theo Năm Sinh Để Cúng Sao Giải Hạn Năm 2026
Các Tuổi Theo Năm Sinh Để Cúng Sao Giải Hạn Năm 2026
  • Sao Kim Tinh (Hung tinh): Gây hao tốn tiền của, bệnh tật.

    • Nam mạng: Ất Dậu (1945, 2005), Đinh Hợi (1947, 2007), Kỷ Sửu (1949, 2009), Tân Mão (1951, 2011), Quý Tỵ (1953, 2013), Ất Mùi (1955, 2015), Đinh Dậu (1957, 2017), Kỷ Hợi (1959, 2019), Tân Sửu (1961, 2021), Quý Mão (1963), Ất Tỵ (1965), Đinh Mùi (1967), Kỷ Dậu (1969), Tân Hợi (1971), Quý Sửu (1973), Ất Mão (1975), Đinh Tỵ (1977), Kỷ Mùi (1979), Tân Dậu (1981), Quý Hợi (1983), Ất Sửu (1985), Đinh Mão (1987), Kỷ Tỵ (1989), Tân Mùi (1991), Quý Dậu (1993), Ất Hợi (1995), Đinh Sửu (1997), Kỷ Mão (1999), Tân Tỵ (2001), Quý Mùi (2003).
    • Nữ mạng: Kỷ Mão (1939, 1999), Tân Tỵ (1941, 2001), Quý Mùi (1943, 2003), Ất Dậu (1945, 2005), Đinh Hợi (1947, 2007), Kỷ Sửu (1949, 2009), Tân Mão (1951, 2011), Quý Tỵ (1953, 2013), Ất Mùi (1955, 2015), Đinh Dậu (1957, 2017), Kỷ Hợi (1959, 2019), Tân Sửu (1961, 2021), Quý Mão (1963), Ất Tỵ (1965), Đinh Mùi (1967), Kỷ Dậu (1969), Tân Hợi (1971), Quý Sửu (1973), Ất Mão (1975), Đinh Tỵ (1977), Kỷ Mùi (1979), Tân Dậu (1981), Quý Hợi (1983), Ất Sửu (1985), Đinh Mão (1987), Kỷ Tỵ (1989), Tân Mùi (1991), Quý Dậu (1993), Ất Hợi (1995), Đinh Sửu (1997).
  • Sao Hỏa Tinh (Hung tinh): Gây bệnh tật, tranh chấp, hỏa hoạn.

    • Nam mạng: Canh Tý (1960), Tân Sửu (1961), Nhâm Dần (1962), Quý Mão (1963), Giáp Thìn (1964), Ất Tỵ (1965), Bính Ngọ (1966), Đinh Mùi (1967), Mậu Thân (1968), Kỷ Dậu (1969), Canh Tuất (1970), Tân Hợi (1971), Nhâm Tý (1972), Quý Sửu (1973), Giáp Dần (1974), Ất Mão (1975), Bính Thìn (1976), Đinh Tỵ (1977), Mậu Ngọ (1978), Kỷ Mùi (1979), Canh Thân (1980), Tân Dậu (1981), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Giáp Tý (1984), Ất Sửu (1985), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Mậu Thìn (1988), Kỷ Tỵ (1989), Canh Ngọ (1990), Tân Mùi (1991), Nhâm Thân (1992), Quý Dậu (1993), Giáp Tuất (1994), Ất Hợi (1995), Bính Tý (1996), Đinh Sửu (1997), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Canh Thìn (2000).
    • Nữ mạng: Kỷ Mão (1939, 1999), Canh Thìn (1940, 2000), Tân Tỵ (1941, 2001), Nhâm Ngọ (1942, 2002), Quý Mùi (1943, 2003), Giáp Thân (1944, 2004), Ất Dậu (1945, 2005), Bính Tuất (1946, 2006), Đinh Hợi (1947, 2007), Mậu Tý (1948, 2008), Kỷ Sửu (1949, 2009), Canh Dần (1950, 2010), Tân Mão (1951, 2011), Nhâm Thìn (1952, 2012), Quý Tỵ (1953, 2013), Giáp Ngọ (1954, 2014), Ất Mùi (1955, 2015), Bính Thân (1956, 2016), Đinh Dậu (1957, 2017), Mậu Tuất (1958, 2018), Kỷ Hợi (1959, 2019), Canh Tý (1960, 2020), Tân Sửu (1961, 2021), Nhâm Dần (1962), Quý Mão (1963), Giáp Thìn (1964), Ất Tỵ (1965), Bính Ngọ (1966), Đinh Mùi (1967), Mậu Thân (1968), Kỷ Dậu (1969), Canh Tuất (1970), Tân Hợi (1971), Nhâm Tý (1972), Quý Sửu (1973), Giáp Dần (1974), Ất Mão (1975), Bính Thìn (1976), Đinh Tỵ (1977), Mậu Ngọ (1978), Kỷ Mùi (1979), Canh Thân (1980), Tân Dậu (1981), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Giáp Tý (1984), Ất Sửu (1985), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Mậu Thìn (1988), Kỷ Tỵ (1989), Canh Ngọ (1990), Tân Mùi (1991), Nhâm Thân (1992), Quý Dậu (1993), Giáp Tuất (1994), Ất Hợi (1995), Bính Tý (1996), Đinh Sửu (1997), Mậu Dần (1998).
  • Sao Thổ Tinh (Hung tinh): Gây bệnh tật, tai nạn.

    • Nam mạng: Bính Dần (1926, 1986), Đinh Mão (1927, 1987), Mậu Thìn (1928, 1988), Kỷ Tỵ (1929, 1989), Canh Ngọ (1930, 1990), Tân Mùi (1931, 1991), Nhâm Thân (1932, 1992), Quý Dậu (1933, 1993), Giáp Tuất (1934, 1994), Ất Hợi (1935, 1995), Bính Tý (1936, 1996), Đinh Sửu (1937, 1997), Mậu Dần (1938, 1998), Kỷ Mão (1939, 1999), Canh Thìn (1940, 2000), Tân Tỵ (1941, 2001), Nhâm Ngọ (1942, 2002), Quý Mùi (1943, 2003), Giáp Thân (1944, 2004), Ất Dậu (1945, 2005), Bính Tuất (1946, 2006), Đinh Hợi (1947, 2007), Mậu Tý (1948, 2008), Kỷ Sửu (1949, 2009), Canh Dần (1950, 2010), Tân Mão (1951, 2011), Nhâm Thìn (1952, 2012), Quý Tỵ (1953, 2013), Giáp Ngọ (1954, 2014), Ất Mùi (1955, 2015), Bính Thân (1956, 2016), Đinh Dậu (1957, 2017), Mậu Tuất (1958, 2018), Kỷ Hợi (1959, 2019), Canh Tý (1960, 2020), Tân Sửu (1961, 2021), Nhâm Dần (1962), Quý Mão (1963), Giáp Thìn (1964), Ất Tỵ (1965), Bính Ngọ (1966), Đinh Mùi (1967), Mậu Thân (1968), Kỷ Dậu (1969), Canh Tuất (1970), Tân Hợi (1971), Nhâm Tý (1972), Quý Sửu (1973), Giáp Dần (1974), Ất Mão (1975), Bính Thìn (1976), Đinh Tỵ (1977), Mậu Ngọ (1978), Kỷ Mùi (1979), Canh Thân (1980), Tân Dậu (1981), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Giáp Tý (1984), Ất Sửu (1985).
  • Sao La Hầu (Hung tinh): Gây bệnh tật, tang tóc, tranh chấp (đặc biệt nam giới).

    • Nam mạng: Canh Tuất (1910, 1970), Tân Hợi (1911, 1971), Nhâm Tý (1912, 1972), Quý Sửu (1913, 1973), Giáp Dần (1914, 1974), Ất Mão (1915, 1975), Bính Thìn (1916, 1976), Đinh Tỵ (1917, 1977), Mậu Ngọ (1918, 1978), Kỷ Mùi (1919, 1979), Canh Thân (1920, 1980), Tân Dậu (1921, 1981), Nhâm Tuất (1922, 1982), Quý Hợi (1923, 1983), Giáp Tý (1924, 1984), Ất Sửu (1925, 1985), Bính Dần (1926, 1986), Đinh Mão (1927, 1987), Mậu Thìn (1928, 1988), Kỷ Tỵ (1929, 1989), Canh Ngọ (1930, 1990), Tân Mùi (1931, 1991), Nhâm Thân (1932, 1992), Quý Dậu (1933, 1993), Giáp Tuất (1934, 1994), Ất Hợi (1935, 1995), Bính Tý (1936, 1996), Đinh Sửu (1937, 1997), Mậu Dần (1938, 1998), Kỷ Mão (1939, 1999), Canh Thìn (1940, 2000), Tân Tỵ (1941, 2001), Nhâm Ngọ (1942, 2002), Quý Mùi (1943, 2003), Giáp Thân (1944, 2004), Ất Dậu (1945, 2005), Bính Tuất (1946, 2006), Đinh Hợi (1947, 2007), Mậu Tý (1948, 2008), Kỷ Sửu (1949, 2009), Canh Dần (1950, 2010), Tân Mão (1951, 2011), Nhâm Thìn (1952, 2012), Quý Tỵ (1953, 2013), Giáp Ngọ (1954, 2014), Ất Mùi (1955, 2015), Bính Thân (1956, 2016), Đinh Dậu (1957, 2017), Mậu Tuất (1958, 2018), Kỷ Hợi (1959, 2019), Canh Tý (1960, 2020), Tân Sửu (1961, 2021), Nhâm Dần (1962), Quý Mão (1963), Giáp Thìn (1964), Ất Tỵ (1965), Bính Ngọ (1966), Đinh Mùi (1967), Mậu Thân (1968), Kỷ Dậu (1969).
  • Sao Kế Đô (Hung tinh): Gây tang tóc, bệnh tật, gia đạo bất hòa (đặc biệt nữ giới).

    • Nữ mạng: Canh Tuất (1910, 1970), Tân Hợi (1911, 1971), Nhâm Tý (1912, 1972), Quý Sửu (1913, 1973), Giáp Dần (1914, 1974), Ất Mão (1915, 1975), Bính Thìn (1916, 1976), Đinh Tỵ (1917, 1977), Mậu Ngọ (1918, 1978), Kỷ Mùi (1919, 1979), Canh Thân (1920, 1980), Tân Dậu (1921, 1981), Nhâm Tuất (1922, 1982), Quý Hợi (1923, 1983), Giáp Tý (1924, 1984), Ất Sửu (1925, 1985), Bính Dần (1926, 1986), Đinh Mão (1927, 1987), Mậu Thìn (1928, 1988), Kỷ Tỵ (1929, 1989), Canh Ngọ (1930, 1990), Tân Mùi (1931, 1991), Nhâm Thân (1932, 1992), Quý Dậu (1933, 1993), Giáp Tuất (1934, 1994), Ất Hợi (1935, 1995), Bính Tý (1936, 1996), Đinh Sửu (1937, 1997), Mậu Dần (1938, 1998), Kỷ Mão (1939, 1999), Canh Thìn (1940, 2000), Tân Tỵ (1941, 2001), Nhâm Ngọ (1942, 2002), Quý Mùi (1943, 2003), Giáp Thân (1944, 2004), Ất Dậu (1945, 2005), Bính Tuất (1946, 2006), Đinh Hợi (1947, 2007), Mậu Tý (1948, 2008), Kỷ Sửu (1949, 2009), Canh Dần (1950, 2010), Tân Mão (1951, 2011), Nhâm Thìn (1952, 2012), Quý Tỵ (1953, 2013), Giáp Ngọ (1954, 2014), Ất Mùi (1955, 2015), Bính Thân (1956, 2016), Đinh Dậu (1957, 2017), Mậu Tuất (1958, 2018), Kỷ Hợi (1959, 2019), Canh Tý (1960, 2020), Tân Sửu (1961, 2021), Nhâm Dần (1962), Quý Mão (1963), Giáp Thìn (1964), Ất Tỵ (1965), Bính Ngọ (1966), Đinh Mùi (1967), Mậu Thân (1968), Kỷ Dậu (1969).

Các tuổi được sao tốt chiếu mạng (nên cúng tạ ơn)

Ngoài việc xác định các tuổi theo năm sinh để cúng sao giải hạn, bạn cũng cần biết những tuổi được sao tốt chiếu mạng để làm lễ tạ ơn, cầu mong duy trì may mắn. Các sao tốt bao gồm: Thái Dương, Thái Âm, Mộc Tinh, Thủy Tinh.

  • Sao Thái Dương: Nam mạng tuổi: Kỷ Mão (1939, 1999), Canh Thìn (1940, 2000), Tân Tỵ (1941, 2001), Nhâm Ngọ (1942, 2002), Quý Mùi (1943, 2003), Giáp Thân (1944, 2004), Ất Dậu (1945, 2005), Bính Tuất (1946, 2006), Đinh Hợi (1947, 2007), Mậu Tý (1948, 2008), Kỷ Sửu (1949, 2009), Canh Dần (1950, 2010), Tân Mão (1951, 2011), Nhâm Thìn (1952, 2012), Quý Tỵ (1953, 2013), Giáp Ngọ (1954, 2014), Ất Mùi (1955, 2015), Bính Thân (1956, 2016), Đinh Dậu (1957, 2017), Mậu Tuất (1958, 2018), Kỷ Hợi (1959, 2019), Canh Tý (1960, 2020), Tân Sửu (1961, 2021), Nhâm Dần (1962), Quý Mão (1963), Giáp Thìn (1964), Ất Tỵ (1965), Bính Ngọ (1966), Đinh Mùi (1967), Mậu Thân (1968), Kỷ Dậu (1969), Canh Tuất (1970), Tân Hợi (1971), Nhâm Tý (1972), Quý Sửu (1973), Giáp Dần (1974), Ất Mão (1975), Bính Thìn (1976), Đinh Tỵ (1977), Mậu Ngọ (1978), Kỷ Mùi (1979), Canh Thân (1980), Tân Dậu (1981), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Giáp Tý (1984), Ất Sửu (1985), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Mậu Thìn (1988), Kỷ Tỵ (1989), Canh Ngọ (1990), Tân Mùi (1991), Nhâm Thân (1992), Quý Dậu (1993), Giáp Tuất (1994), Ất Hợi (1995), Bính Tý (1996), Đinh Sửu (1997), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Canh Thìn (2000).
  • Sao Thái Âm: Nữ mạng tuổi: Kỷ Mão (1939, 1999), Canh Thìn (1940, 2000), Tân Tỵ (1941, 2001), Nhâm Ngọ (1942, 2002), Quý Mùi (1943, 2003), Giáp Thân (1944, 2004), Ất Dậu (1945, 2005), Bính Tuất (1946, 2006), Đinh Hợi (1947, 2007), Mậu Tý (1948, 2008), Kỷ Sửu (1949, 2009), Canh Dần (1950, 2010), Tân Mão (1951, 2011), Nhâm Thìn (1952, 2012), Quý Tỵ (1953, 2013), Giáp Ngọ (1954, 2014), Ất Mùi (1955, 2015), Bính Thân (1956, 2016), Đinh Dậu (1957, 2017), Mậu Tuất (1958, 2018), Kỷ Hợi (1959, 2019), Canh Tý (1960, 2020), Tân Sửu (1961, 2021), Nhâm Dần (1962), Quý Mão (1963), Giáp Thìn (1964), Ất Tỵ (1965), Bính Ngọ (1966), Đinh Mùi (1967), Mậu Thân (1968), Kỷ Dậu (1969), Canh Tuất (1970), Tân Hợi (1971), Nhâm Tý (1972), Quý Sửu (1973), Giáp Dần (1974), Ất Mão (1975), Bính Thìn (1976), Đinh Tỵ (1977), Mậu Ngọ (1978), Kỷ Mùi (1979), Canh Thân (1980), Tân Dậu (1981), Nhâm Tuất (1982), Quý Hợi (1983), Giáp Tý (1984), Ất Sửu (1985), Bính Dần (1986), Đinh Mão (1987), Mậu Thìn (1988), Kỷ Tỵ (1989), Canh Ngọ (1990), Tân Mùi (1991), Nhâm Thân (1992), Quý Dậu (1993), Giáp Tuất (1994), Ất Hợi (1995), Bính Tý (1996), Đinh Sửu (1997), Mậu Dần (1998), Kỷ Mão (1999), Canh Thìn (2000).

Các bước chuẩn bị và tiến hành lễ cúng sao

Sau khi đã xác định được chính xác tuổi theo năm sinh để cúng sao, việc tiếp theo bạn cần làm là chuẩn bị mâm lễ và tiến hành nghi lễ. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết để bạn có thể thực hiện tại nhà một cách dễ dàng và trang nghiêm.

Các Tuổi Theo Năm Sinh Để Cúng Sao Giải Hạn Năm 2026
Các Tuổi Theo Năm Sinh Để Cúng Sao Giải Hạn Năm 2026

Chuẩn bị mâm lễ cúng

Mâm lễ cúng sao không cần quá xa hoa, quan trọng là lòng thành tâm. Tùy vào điều kiện kinh tế và sao chiếu mạng mà bạn có thể chuẩn bị mâm lễ cho phù hợp. Dưới đây là các vật phẩm cơ bản không thể thiếu:

  • Bánh kẹo, trái cây: Mâm ngũ quả, hoặc đơn giản là các loại trái cây tươi ngon, bánh kẹo các loại.
  • Hương, nến, vàng mã: Hương (nhang), nến (đèn dầu), vàng mã (mỗi sao có một cách hóa giải khác nhau, ví dụ sao La Hầu thường dùng 9 ngôi sao, sao Kế Đô dùng 7 ngôi sao…).
  • Nước uống: 3 hoặc 5 ly nước sạch.
  • Đèn cầy: Tùy sao mà số lượng nến khác nhau (ví dụ sao Thổ Tinh dùng 12 ngọn nến).
  • Muối, gạo: 1 chén muối, 1 chén gạo.
  • Ngũ vị hương: Một ít thuốc lá, trầu cau, hoa tươi.

Quy trình cúng sao

Khi đã chuẩn bị xong mâm lễ, bạn tiến hành đặt mâm lễ ở một nơi sạch sẽ, trang nghiêm. Nếu có bàn thờ gia tiên, bạn có thể đặt mâm lễ cúng sao ở phía trước bàn thờ. Quy trình cúng sao thường diễn ra như sau:

  1. Chọn ngày cúng: Nên cúng vào ngày lành tháng tốt, tránh những ngày xung sát. Thông thường, người ta cúng sao vào đầu năm mới (mùng 1 Tết hoặc rằm tháng Giêng) hoặc vào ngày vía của sao đó.
  2. Chuẩn bị bài văn khấn: Bạn cần chuẩn bị bài văn khấn cúng sao giải hạn phù hợp với sao chiếu mạng của mình. Nội dung văn khấn thường bao gồm tên

Cập Nhật Lúc Tháng 2 6, 2026 by Đội Ngũ Chùa Phật Ân

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *