Năm 2026 là năm Bính Ngọ, theo quan niệm dân gian, đây là thời điểm mà một số tuổi nhất định sẽ gặp phải vận hạn do sao chiếu mạng. Việc xem tuổi cúng sao 2026 không chỉ là một nghi lễ truyền thống mà còn là cách để mỗi người cầu mong một năm bình an, tránh được những điều không may mắn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu chi tiết về các sao chiếu mạng, danh sách các tuổi cần cúng giải hạn, cũng như cách chuẩn bị lễ vật và bài văn khấn phù hợp nhất cho năm Bính Ngọ.
Có thể bạn quan tâm: Xem Tui 83i Cúng Sao: Giải Mã Ý Nghĩa Và Các Bước Kiểm Tra Chi Tiết
Tầm quan trọng của tục xem và cúng sao giải hạn
Theo tử vi và chiêm tinh học phương Đông, mỗi năm sẽ có các ngôi sao khác nhau bay đến các cung hoàng đạo của con người. Những ngôi sao này có thể mang lại may mắn, tài lộc, nhưng cũng có thể mang lại những điều không may mắn, tai ương. Việc xem sao giải hạn xuất phát từ mong muốn hóa giải những điềm xấu, cầu cho một năm suôn sẻ.
Việc xem tuổi cúng sao 2026 giúp xác định chính xác những người nào trong năm nay bị sao chiếu mạng xấu. Tuy nhiên, theo các chuyên gia văn hóa dân gian, không phải sao nào cũng xấu hoàn toàn, có sao chỉ ảnh hưởng nhẹ, có sao lại ảnh hưởng đến sức khỏe, công danh hay tài lộc. Do đó, việc tìm hiểu kỹ lưỡng sẽ giúp chúng ta có cách đối phó và chuẩn bị lễ vật cho đúng. Đây là một tín ngưỡng văn hóa có từ lâu đời, thể hiện sự thành kính của con người đối với các vị thần linh, cũng như mong muốn kiểm soát được phần nào số phận của mình.
Danh sách các tuổi cần cúng sao giải hạn năm 2026
Khi thực hiện xem tuổi cúng sao 2026, chúng ta sẽ xác định được các sao chiếu mạng cho từng tuổi. Dưới đây là danh sách chi tiết các tuổi bị sao chiếu mạng xấu trong năm Bính Ngọ và tên của các sao đó. Lưu ý rằng, nam và nữ sẽ có cách tính sao khác nhau theo vòng age.
Nam mạng năm 2026 (Bính Ngọ)
Nam giới khi xem sao cần chú ý đến năm sinh âm lịch để xác định sao chiếu mạng. Các sao xấu thường gặp là La Hầu, Kế Đô, Thái Bạch, Thái Tuế.
- Nam sinh năm 2000 (Canh Thìn): Bị sao Thái Bạch chiếu mạng. Đây là sao xấu về tài lộc, dễ hao tốn tiền của, làm ăn khó khăn.
- Nam sinh năm 1999 (Kỷ Mão): Bị sao Thái Tuế chiếu mạng. Ảnh hưởng đến sức khỏe và sự nghiệp, dễ gặp chuyện bực mình.
- Nam sinh năm 1998 (Mậu Dần): Bị sao Kế Đô chiếu mạng. Sao này chủ về thị phi, kiện tụng, gia đạo bất an.
- Nam sinh năm 1997 (Đinh Sửu): Bị sao Thiên La chiếu mạng. Dễ gặp rắc rối về pháp luật hoặc sức khỏe.
- Nam sinh năm 1996 (Bính Tý): Bị sao Vân Hớn chiếu mạng. Dễ gặp chuyện lục đục, kiện tụng.
- Nam sinh năm 1995 (Ất Hợi): Bị sao Thủy Diệu chiếu mạng. Dễ bị hao tốn tiền của, đi xa nên cẩn thận xe cộ.
- Nam sinh năm 1994 (Giáp Tuất): Bị sao Mộc Đức chiếu mạng. Dễ bị tai tiếng, kiện tụng.
- Nam sinh năm 1993 (Quý Dậu): Bị sao Thổ Tú chiếu mạng. Dễ bị người khác dèm pha, nói xấu.
- Nam sinh năm 1992 (Nhâm Thân): Bị sao Thái Âm chiếu mạng. Sao này tốt cho nữ hơn nam, nam bị thì công danh trắc trở.
- Nam sinh năm 1991 (Tân Mùi): Bị sao Thái Bạch chiếu mạng (đủ 9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81 tuổi).
- Nam sinh năm 1990 (Canh Ngọ): Bị sao La Hầu chiếu mạng. Đây là sao xấu nhất trong các sao, dễ gây bệnh tật, tai tiếng, hao tài.
- Nam sinh năm 1989 (Kỷ Tỵ): Bị sao Thái Tuế chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1988 (Mậu Thìn): Bị sao Kế Đô chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1987 (Đinh Mão): Bị sao Thiên La chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1986 (Bính Dần): Bị sao Vân Hớn chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1985 (Ất Sửu): Bị sao Thủy Diệu chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1984 (Giáp Tý): Bị sao Mộc Đức chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1983 (Quý Hợi): Bị sao Thổ Tú chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1982 (Nhâm Tuất): Bị sao Thái Âm chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1981 (Tân Dậu): Bị sao Thái Bạch chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1980 (Canh Thân): Bị sao La Hầu chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1979 (Kỷ Mùi): Bị sao Thái Tuế chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1978 (Mậu Ngọ): Bị sao Kế Đô chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1977 (Đinh Tỵ): Bị sao Thiên La chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1976 (Bính Thìn): Bị sao Vân Hớn chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1975 (Ất Mão): Bị sao Thủy Diệu chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1974 (Giáp Dần): Bị sao Mộc Đức chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1973 (Quý Sửu): Bị sao Thổ Tú chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1972 (Nhâm Tý): Bị sao Thái Âm chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1971 (Tân Hợi): Bị sao Thái Bạch chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1970 (Canh Tuất): Bị sao La Hầu chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1969 (Kỷ Dậu): Bị sao Thái Tuế chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1968 (Mậu Thân): Bị sao Kế Đô chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1967 (Đinh Mùi): Bị sao Thiên La chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1966 (Bính Ngọ): Bị sao Vân Hớn chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1965 (Ất Tỵ): Bị sao Thủy Diệu chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1964 (Giáp Thìn): Bị sao Mộc Đức chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1963 (Quý Mão): Bị sao Thổ Tú chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1962 (Nhâm Dần): Bị sao Thái Âm chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1961 (Tân Sửu): Bị sao Thái Bạch chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1960 (Canh Tý): Bị sao La Hầu chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1959 (Kỷ Hợi): Bị sao Thái Tuế chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1958 (Mậu Tuất): Bị sao Kế Đô chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1957 (Đinh Dậu): Bị sao Thiên La chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1956 (Bính Thân): Bị sao Vân Hớn chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1955 (Ất Mùi): Bị sao Thủy Diệu chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1954 (Giáp Ngọ): Bị sao Mộc Đức chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1953 (Quý Tỵ): Bị sao Thổ Tú chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1952 (Nhâm Thìn): Bị sao Thái Âm chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1951 (Tân Mão): Bị sao Thái Bạch chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1950 (Canh Dần): Bị sao La Hầu chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1949 (Kỷ Sửu): Bị sao Thái Tuế chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1948 (Mậu Tý): Bị sao Kế Đô chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1947 (Đinh Hợi): Bị sao Thiên La chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1946 (Bính Tuất): Bị sao Vân Hớn chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1945 (Ất Dậu): Bị sao Thủy Diệu chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1944 (Giáp Thân): Bị sao Mộc Đức chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1943 (Quý Mùi): Bị sao Thổ Tú chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1942 (Nhâm Ngọ): Bị sao Thái Âm chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1941 (Tân Tỵ): Bị sao Thái Bạch chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1940 (Canh Thìn): Bị sao La Hầu chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1939 (Kỷ Mão): Bị sao Thái Tuế chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1938 (Mậu Dần): Bị sao Kế Đô chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1937 (Đinh Sửu): Bị sao Thiên La chiếu mạng.
- Nam sinh năm 1936 (Bính Tý): Bị sao Vân Hớn chiếu mạng.
Nữ mạng năm 2026 (Bính Ngọ)
Phụ nữ khi xem tuổi cúng sao 2026 cũng dựa vào năm sinh âm lịch. Các sao xấu thường gặp cho nữ là Kế Đô, La Hầu, Thái Bạch, Thủy Diệu.
- Nữ sinh năm 2001 (Tân Tỵ): Bị sao Kế Đô chiếu mạng. Sao này chủ về gia đạo bất an, dễ sinh khẩu thiệt.
- Nữ sinh năm 2000 (Canh Thìn): Bị sao Thái Bạch chiếu mạng. Dễ hao tốn tiền của, công danh trắc trở.
- Nữ sinh năm 1999 (Kỷ Mão): Bị sao Thái Tuế chiếu mạng. Dễ gặp chuyện bực mình, sức khỏe suy giảm.
- Nữ sinh năm 1998 (Mậu Dần): Bị sao Thiên La chiếu mạng. Dễ bị kiện tụng, bệnh tật.
- Nữ sinh năm 1997 (Đinh Sửu): Bị sao Vân Hớn chiếu mạng. Dễ gặp thị phi, lục đục.
- Nữ sinh năm 1996 (Bính Tý): Bị sao Thủy Diệu chiếu mạng. Dễ bị hao tài, tai tiếng.
- Nữ sinh năm 1995 (Ất Hợi): Bị sao Mộc Đức chiếu mạng. Dễ bị đau mắt, kiện tụng.
- Nữ sinh năm 1994 (Giáp Tuất): Bị sao Thổ Tú chiếu mạng. Dễ bị người khác dèm pha, nói xấu.
- Nữ sinh năm 1993 (Quý Dậu): Bị sao Thái Âm chiếu mạng. Dễ bị lừa gạt, hao tốn tiền của.
- Nữ sinh năm 1992 (Nhâm Thân): Bị sao La Hầu chiếu mạng. Sao này rất xấu, dễ gây bệnh tật, tai tiếng, hao tài.
- Nữ sinh năm 1991 (Tân Mùi): Bị sao Kế Đô chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1990 (Canh Ngọ): Bị sao Thái Bạch chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1989 (Kỷ Tỵ): Bị sao Thái Tuế chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1988 (Mậu Thìn): Bị sao Thiên La chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1987 (Đinh Mão): Bị sao Vân Hớn chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1986 (Bính Dần): Bị sao Thủy Diệu chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1985 (Ất Sửu): Bị sao Mộc Đức chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1984 (Giáp Tý): Bị sao Thổ Tú chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1983 (Quý Hợi): Bị sao Thái Âm chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1982 (Nhâm Tuất): Bị sao La Hầu chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1981 (Tân Dậu): Bị sao Kế Đô chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1980 (Canh Thân): Bị sao Thái Bạch chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1979 (Kỷ Mùi): Bị sao Thái Tuế chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1978 (Mậu Ngọ): Bị sao Thiên La chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1977 (Đinh Tỵ): Bị sao Vân Hớn chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1976 (Bính Thìn): Bị sao Thủy Diệu chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1975 (Ất Mão): Bị sao Mộc Đức chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1974 (Giáp Dần): Bị sao Thổ Tú chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1973 (Quý Sửu): Bị sao Thái Âm chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1972 (Nhâm Tý): Bị sao La Hầu chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1971 (Tân Hợi): Bị sao Kế Đô chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1970 (Canh Tuất): Bị sao Thái Bạch chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1969 (Kỷ Dậu): Bị sao Thái Tuế chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1968 (Mậu Thân): Bị sao Thiên La chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1967 (Đinh Mùi): Bị sao Vân Hớn chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1966 (Bính Ngọ): Bị sao Thủy Diệu chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1965 (Ất Tỵ): Bị sao Mộc Đức chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1964 (Giáp Thìn): Bị sao Thổ Tú chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1963 (Quý Mão): Bị sao Thái Âm chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1962 (Nhâm Dần): Bị sao La Hầu chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1961 (Tân Sửu): Bị sao Kế Đô chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1960 (Canh Tý): Bị sao Thái Bạch chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1959 (Kỷ Hợi): Bị sao Thái Tuế chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1958 (Mậu Tuất): Bị sao Thiên La chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1957 (Đinh Dậu): Bị sao Vân Hớn chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1956 (Bính Thân): Bị sao Thủy Diệu chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1955 (Ất Mùi): Bị sao Mộc Đức chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1954 (Giáp Ngọ): Bị sao Thổ Tú chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1953 (Quý Tỵ): Bị sao Thái Âm chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1952 (Nhâm Thìn): Bị sao La Hầu chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1951 (Tân Mão): Bị sao Kế Đô chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1950 (Canh Dần): Bị sao Thái Bạch chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1949 (Kỷ Sửu): Bị sao Thái Tuế chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1948 (Mậu Tý): Bị sao Thiên La chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1947 (Đinh Hợi): Bị sao Vân Hớn chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1946 (Bính Tuất): Bị sao Thủy Diệu chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1945 (Ất Dậu): Bị sao Mộc Đức chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1944 (Giáp Thân): Bị sao Thổ Tú chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1943 (Quý Mùi): Bị sao Thái Âm chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1942 (Nhâm Ngọ): Bị sao La Hầu chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1941 (Tân Tỵ): Bị sao Kế Đô chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1940 (Canh Thìn): Bị sao Thái Bạch chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1939 (Kỷ Mão): Bị sao Thái Tuế chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1938 (Mậu Dần): Bị sao Thiên La chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1937 (Đinh Sửu): Bị sao Vân Hớn chiếu mạng.
- Nữ sinh năm 1936 (Bính Tý): Bị sao Thủy Diệu chiếu mạng.
Ý nghĩa và cách hóa giải từng loại sao xấu
Khi đã xem tuổi cúng sao 2026, việc hiểu rõ ý nghĩa của từng sao sẽ giúp bạn chuẩn bị lễ vật và nghi lễ cho đúng. Dưới đây là đặc điểm của các sao xấu thường gặp và cách hóa giải cơ bản theo dân gian.
Sao La Hầu
Đây là một trong những sao xấu nhất, thường gây ra các vấn đề về sức khỏe, bệnh tật, tai tiếng, kiện tụng và hao tốn tiền của. Sao La Hầu kỵ nhất vào tháng 1 và tháng 7 âm lịch. Nam giới bị sao này chiếu mạng cần cẩn thận trong làm ăn, tránh đầu tư mạo hiểm.

Có thể bạn quan tâm: Xem Tuổi Cúng Sao 12 Con Giáp: Những Điều Cần Biết Để Tránh Hại Cho Gia Chủ
Cách hóa giải: Nên làm lễ cúng sao vào mùng 8 tháng Giêng (hoặc các mùng 8 hàng tháng nếu không làm được vào đầu năm). Gia chủ nên mặc quần áo màu đỏ, hạn chế đi xa vào ban đêm, và nên làm nhiều việc thiện để tích đức.
Sao Kế Đô
Sao Kế Đô chủ về thị phi, gia đạo bất an, dễ sinh ra tranh cãi, hiểu lầm. Đối với nữ giới, sao này đặc biệt xấu, có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và chuyện sinh nở. Tuy nhiên, nếu sinh con vào năm bị sao Kế Đô chiếu mạng thì lại là điềm rất tốt, đứa trẻ sẽ thông minh, khỏe mạnh.
Cách hóa giải: Khi làm lễ cúng sao, nên dùng các vật phẩm màu vàng. Trong năm, nên kiêng kỵ tranh cãi, giữ hòa khí trong gia đình. Nếu có thể, nên đi chùa cầu an hoặc làm việc thiện để giảm nhẹ vận hạn.
Sao Thái Bạch
Sao Thái Bạch là sao xấu về tài lộc. Bị sao này chiếu mạng dễ bị hao tốn tiền của, công việc làm ăn không thuận lợi, bị người khác lừa gạt. Tuy nhiên, nếu biết kiêng cữ và làm lễ giải hạn thì vận xui sẽ giảm bớt.
Cách hóa giải: Tránh cho vay mượn tiền bạc trong năm này. Khi làm lễ cúng sao, nên dùng các vật phẩm màu trắng. Nên nhẫn nhịn, tránh tranh chấp để giữ gìn hòa khí và tài lộc.
Sao Thủy Diệu
Sao Thủy Diệu chủ về hao tài, tốn của, dễ gặp phải tai tiếng, kiện tụng. Sao này cũng không tốt cho xe cộ, đi lại. Bị sao này chiếu mạng, bạn nên cẩn thận khi tham gia giao thông.
Cách hóa giải: Trong năm, nên cẩn thận khi đi lại, đặc biệt là đi đường thủy. Khi làm lễ cúng sao, nên dùng các vật phẩm màu xanh nước biển hoặc màu đen. Nên tránh xa các cuộc tranh cãi, kiện tụng.
Sao Mộc Đức
Sao Mộc Đức chủ về bệnh tật, đặc biệt là bệnh về mắt. Tuy nhiên, sao này không quá xấu, chỉ cần cẩn thận trong sức khỏe là được.
Cách hóa giải: Khi làm lễ cúng sao, nên dùng các vật phẩm màu xanh lục. Nên đi khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt là mắt, để phát hiện và điều trị sớm nếu có bệnh.

Có thể bạn quan tâm: Xem Tuổi Cúng Nhập Trạch: Các Bước Chuẩn Bị Và Những Điều Cần Biết
Sao Thổ Tú
Sao Thổ Tú chủ về việc bị người khác dèm pha, nói xấu, hoặc gặp phải các chuyện không vui trong gia đạo.
Cách hóa giải: Khi làm lễ cúng sao, nên dùng các vật phẩm màu vàng. Trong năm, nên giữ mình, không nghe lời bịa đặt, tránh xa thị phi.
Sao Thái Âm
Sao Thái Âm tốt cho nữ giới hơn là nam giới. Với nam giới, sao này có thể gây trở ngại cho công danh, sự nghiệp. Tuy nhiên, nếu có thai thì sẽ sinh con thông minh, khỏe mạnh.
Cách hóa giải: Nam giới bị sao này nên cẩn thận trong công việc, không nên đầu tư lớn. Khi làm lễ cúng sao, có thể dùng các vật phẩm màu trắng, hoặc màu vàng tùy theo cung tuổi.
Sao Vân Hớn
Sao Vân Hớn chủ về tranh cãi, kiện tụng, dễ gặp phải các rắc rối về pháp luật.
Cách hóa giải: Trong năm, nên kiêng cữ tranh chấp, tranh cãi. Khi làm lễ cúng sao, nên dùng các vật phẩm màu đỏ. Nên nhường nhịn để hóa giải mâu thuẫn.
Sao Thiên La
Sao Thiên La chủ về bệnh tật, kiện tụng, hoặc bị người khác lừa gạt.
Cách hóa giải: Trong năm, nên cẩn thận trong chi tiêu, không nên cho người khác vay mượn tiền bạc. Khi làm lễ cúng sao, nên dùng các vật phẩm màu đỏ.
Sao Thái Tuế
Sao Thái Tuế không phải là sao xấu hoàn toàn, nhưng nếu không cung kính thì sẽ gặp rắc rối. Sao này chủ về sức khỏe suy giảm, gặp chuyện bực mình.
Cách hóa giải: Nên cung kính, làm việc thiện. Khi làm lễ cúng sao, nên dùng các vật phẩm màu đỏ.

Có thể bạn quan tâm: Xem Tuổi Cúng Giao Thừa: Cần Hay Không? Ý Nghĩa Và Các Quy Tắc Căn Bản
Cách chuẩn bị lễ vật và bài văn khấn cúng sao giải hạn
Sau khi đã xem tuổi cúng sao 2026 và xác định được sao chiếu mạng, việc chuẩn bị lễ vật là bước quan trọng tiếp theo. Lễ vật cúng sao không cần quá xa hoa, quan trọng nhất là sự thành tâm.
Lễ vật cúng sao giải hạn
Một mâm lễ cúng sao thông thường bao gồm các items sau:
- Ngũ sắc hoa quả: 5 loại hoa quả khác nhau, mỗi loại 5 quả (hoặc ít nhất là 5 quả khác nhau), tượng trưng cho Ngũ hành.
- Nhang đèn: 5 ngọn nến (hoặc 5 cây đèn dầu), 1 lư nhang.
- Bánh kẹo: 5 loại bánh kẹo khác nhau.
- Trà và nước: 5 chén nước.
- Tiền vàng: Tiền âm phủ, vàng mã (có thể mua theo bộ cúng sao giải hạn có sẵn ở các hàng mã).
- Muối và gạo: 1 chén muối, 1 chén gạo.
- Lễ vật tùy theo sao:
- Sao La Hầu: Dùng các vật phẩm màu đỏ (ví dụ: trầu cau, hoa quả màu đỏ).
- Sao Kế Đô: Dùng các vật phẩm màu vàng.
- Sao Thái Bạch: Dùng các vật phẩm màu trắng.
- Sao Thủy Diệu: Dùng các vật phẩm màu xanh nước biển hoặc màu đen.
- Sao Mộc Đức: Dùng các vật phẩm màu xanh lục.
- Sao Thổ Tú: Dùng các vật phẩm màu vàng.
- Sao Thái Âm: Dùng các vật phẩm màu trắng hoặc vàng.
- Sao Vân Hớn: Dùng các vật phẩm màu đỏ.
- Sao Thiên La: Dùng các vật phẩm màu đỏ.
- Sao Thái Tuế: Dùng các vật phẩm màu đỏ.
Văn khấn cúng sao giải hạn
Bài văn khấn cúng sao là lời cầu khẩn chân thành đến các vị thần linh, sao chiếu mạng. Dưới đây là bài văn khấn cúng sao giải hạn chung, bạn có thể sửa đổi tên sao cho phù hợp với trường hợp của mình.
Nam mô A di Đà Phật!
Nam mô A di Đà Phật!
Nam mô A di Đà Phật!
Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.
Con lạy Hoàng thiên Hậu Thổ, Chư vị Tôn thần.
Con lạy các ngài Sao Phúc, Sao Lộc, Sao Hạn, Sao Tam Tai, Sao La Hầu, Sao Kế Đô, Sao Thái Bạch, Sao Mộc Đức, Sao Thủy Diệu, Sao Thổ Tú, Sao Vân Hớn, Sao Thái Tuế, Sao Thiên La, Sao Thái Âm, và các sao chiếu mạng năm nay.
Hôm nay là ngày… tháng… năm… (Âm lịch)
Tên con là:…
Tuổi:…
Ngụ tại:…
Thành tâm kính lạy các vị Sao trên cao, hạ giới soi chiếu cho con. Nay con vì chưa am hiểu lẽ trời, nên trong năm qua có phạm phải một số lỗi lầm. Nay con xin thành tâm sám hối, dâng lễ bạc dâng lên các vị Sao, cầu xin các vị Sao độ trì cho con giải trừ tai ách, tiêu tan vận hạn. Xin cho con được tai qua nạn khỏi, gia đạo bình an, công danh tấn tới, tài lộc hanh thông.
Con kính lạy các vị Sao, xin các vị Sao chứng giám cho lòng thành của con.
Nam mô A di Đà Phật!
Nam mô A di Đà Phật!
Nam mô A di Đà Phật!
Cách thức và thời gian cúng
- Thời gian: Tốt nhất là vào mùng 8 tháng Giêng (đầu năm). Nếu không cúng được vào ngày đó, có thể cúng vào các mùng 8 hàng tháng trong năm. Nên cúng vào ban tối hoặc ban trưa, tránh cúng vào ban sáng sớm.
- Hướng cúng: Xem hướng cúng sao cho năm 2026. Ví dụ, sao La Hầu cúng về hướng Bắc, sao Kế Đô cúng về hướng Tây Nam, sao Thái Bạch cúng về hướng Tây, sao Thủy Diệu cúng về hướng Nam, sao Mộc Đức cúng về hướng Đông, sao Thổ Tú cúng về hướng Tây Nam, sao Thái Âm cúng về hướng Tây, sao Vân Hớn cúng về hướng Nam, sao Thiên La cúng về hướng Đông, sao Thái Tuế cúng về hướng Nam (tùy từng năm).
- Cách thức: Sắp xếp mâm lễ ở bàn thờ hoặc ở sân vườn, quay theo hướng cúng của sao. Gia chủ quay mặt về hướng của sao, vái lạy 3 lần rồi đọc bài văn khấn. Sau khi khấn xong, lạy 3 lạy. Sau đó, đốt vàng mã và rắc muối gạo ra xung quanh nhà để xua đuổi vận đen.
Những lưu ý quan trọng khi cúng sao giải hạn
Khi thực hiện xem tuổi cúng sao 2026 và chuẩn bị cúng, bạn cần ghi nhớ những điều sau để việc cúng giải hạn được hiệu quả:
- Tâm thành là quan trọng nhất: Lễ vật không cần quá lớn, chỉ cần đầy đủ và tươm tất. Quan trọng là lòng thành tâm khấn vái.
- Không nên quá lo lắng: Cúng sao là để cầu an, chứ không phải để giải quyết hoàn toàn các vấn đề. Bạn vẫn cần phải nỗ lực trong công việc và cuộc sống.
- Tuân thủ pháp luật: Các hoạt động cúng bái phải phù hợp với quy định của pháp luật, không mê tín dị đoan.
- Nên tham khảo ý kiến chuyên gia: Nếu bạn không tự tin vào việc tự làm lễ, có thể đến các chùa, đình hoặc tìm người am hiểu để nhờ giúp đỡ.
- Kết hợp với làm việc thiện: Để hóa giải vận hạn một cách tốt nhất, ngoài việc cúng sao, bạn nên tích cực làm việc thiện, giúp đỡ người nghèo, ăn ở hiền lành.
Việc xem tuổi cúng sao 2026 là một nét đẹp văn hóa tâm linh của người Việt Nam, thể hiện mong muốn cầu cho một năm mới bình an, may mắn. Hy vọng rằng những thông tin trong bài viết này sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về các sao chiếu mạng, cũng như cách chuẩn bị lễ cúng sao cho đúng cách và hiệu quả. Chúc bạn và gia đình một năm mới Bính Ngọ an khang, thịnh vượng, vạn sự như ý.
Thông tin trong bài viết này được tổng hợp từ các nguồn dân gian và văn hóa truyền thống. Để có thông tin chính xác nhất về vận mệnh cá nhân, bạn nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia phong thủy hoặc các cơ sở tâm linh uy tín.
Cập Nhật Lúc Tháng 2 6, 2026 by Đội Ngũ Chùa Phật Ân
