Trong văn hóa tín ngưỡng dân gian Việt Nam, các nghi lễ cúng bái vào những thời điểm đặc biệt trong năm luôn được coi trọng, bởi quan niệm rằng đây là dịp để cầu mong sự bình an, may mắn và thuận lợi cho cả một giai đoạn sắp tới. Một trong những nghi lễ có thể khiến nhiều người cảm thấy tò mò hoặc chưa rõ ràng, đặc biệt là với thế hệ trẻ hiện nay, đó chính là cúng khai trường mùng 6 tiết đinh dậu. Vậy, cúng khai trường mùng 6 tiết đinh dậu là gì? Nó có ý nghĩa như thế nào? Và làm thế nào để thực hiện nghi lễ này một cách chuẩn chỉnh, đúng phong tục? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện, chi tiết và đầy đủ về nghi lễ này, giúp bạn có thể tự tin tổ chức hoặc tham gia vào một buổi lễ truyền thống đầy ý nghĩa.
Có thể bạn quan tâm: Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Cúng Khai Trương Đó Cháy
Tổng quan về cúng khai trường mùng 6 tiết đinh dậu
Khái niệm cúng khai trường mùng 6 tiết đinh dậu
Cúng khai trường mùng 6 tiết đinh dậu là một nghi lễ truyền thống trong văn hóa tín ngưỡng dân gian của người Việt Nam. Nghi lễ này được tổ chức vào ngày mùng 6 tháng Giêng âm lịch (tức là ngày đầu tiên của tiết Đinh Dậu trong chu kỳ 60 năm của lịch Can Chi), nhằm “khai mở trường học” cho một năm học mới, hoặc để “khai mở công việc” cho những hoạt động học tập, nghiên cứu, thi cử, hoặc các công việc đòi hỏi trí tuệ, học vấn.
Từ “khai trường” có nghĩa là mở đầu, bắt đầu một việc gì đó, đặc biệt là việc học hành, thi cử hoặc các công việc liên quan đến tri thức. “Tiết đinh dậu” là một khái niệm trong lịch Can Chi, chỉ một thời điểm cụ thể trong năm. Tiết ở đây không phải là “tiết học” mà là một đơn vị thời gian trong lịch Can Chi, tương đương với khoảng 15 ngày. Đinh Dậu là một trong 60 năm trong chu kỳ Can Chi, và tiết đinh dậu là thời điểm mà Can Đinh (năm Đinh) gặp Chi Dậu (năm Dậu). Tuy nhiên, theo quan niệm dân gian, “tiết đinh dậu” thường được hiểu là thời điểm đầu năm, khi mà khí trời bắt đầu ấm lên, vạn vật bắt đầu nảy nở, và đây là thời điểm lý tưởng để “khai trường” cho một năm học mới.
Ý nghĩa văn hóa và tâm linh
Nghi lễ cúng khai trường mùng 6 tiết đinh dậu mang trong mình nhiều tầng ý nghĩa sâu sắc, vừa là một phần của văn hóa học tập truyền thống, vừa thể hiện niềm tin tâm linh về sự may mắn, thuận lợi và thành công.

Có thể bạn quan tâm: Hướng Dẫn Cúng Khai Trương Đầu Năm Tuổi Tân Hợi Chi Tiết, Đầy Đủ
- Tinh thần tôn sư trọng đạo: Đây là dịp để học sinh, sinh viên và cả phụ huynh thể hiện lòng biết ơn, sự kính trọng đối với thầy cô giáo, những người đã và đang dìu dắt, truyền đạt kiến thức cho thế hệ trẻ. Việc cúng bái vào ngày này thể hiện sự trân trọng đối với nghề giáo và những giá trị tri thức mà họ mang lại.
- Mong muốn cho một năm học mới thuận lợi: Các bậc phụ huynh tổ chức nghi lễ này với mong ước con em mình sẽ học hành chăm chỉ, đầu óc minh mẫn, hiểu bài nhanh, ghi nhớ tốt, và đạt được kết quả cao trong học tập. Đây là một cách để cầu mong sự may mắn và đánh dấu một khởi đầu mới.
- Tín ngưỡng dân gian và khoa học phong thủy: Theo quan niệm dân gian, ngày mùng 6 tháng Giêng là một ngày tốt để “khai bút”, “khai trường”. Đây là thời điểm mà khí trời bắt đầu ấm lên, vạn vật bắt đầu nảy nở, tượng trưng cho sự sinh sôi, phát triển. Việc tổ chức lễ vào thời điểm này được tin là sẽ mang lại nhiều may mắn và thuận lợi cho cả năm học.
- Sự gắn kết gia đình và cộng đồng: Nghi lễ này cũng là dịp để các thành viên trong gia đình cùng nhau chuẩn bị, tham gia, tạo nên một không khí đoàn kết, ấm áp và truyền thống. Đồng thời, các trường học, trung tâm giáo dục cũng có thể tổ chức lễ khai trường vào thời điểm này, tạo nên một không khí chung cho cả cộng đồng học tập.
Thời gian tổ chức
Thời gian tổ chức nghi lễ cúng khai trường mùng 6 tiết đinh dậu là ngày mùng 6 tháng Giêng âm lịch. Tuy nhiên, tùy vào từng gia đình, từng trường học hoặc từng địa phương, thời gian cụ thể có thể linh hoạt một chút. Một số gia đình có thể tổ chức vào ngày mùng 5 hoặc mùng 7 tháng Giêng, tùy vào ngày giờ đẹp theo lịch âm hoặc ngày khai giảng của trường học.
Điều quan trọng là thời điểm tổ chức phải là đầu năm học mới, hoặc là đầu một kỳ học nào đó, để thể hiện được ý nghĩa “khai mở” cho một chặng đường học tập mới.
Các bước thực hiện cúng khai trường mùng 6 tiết đinh dậu
Bước 1: Chuẩn bị
Việc chuẩn bị cho nghi lễ cúng khai trường mùng 6 tiết đinh dậu cần được thực hiện một cách cẩn thận và tử tế. Dưới đây là những điều cần chuẩn bị:
- Xác định thời gian: Chọn ngày mùng 6 tháng Giêng âm lịch, hoặc một ngày gần đó nếu cần thiết. Nên chọn giờ đẹp trong ngày, thường là sáng sớm hoặc chiều tối, tùy theo phong tục của từng gia đình.
- Chọn địa điểm: Nghi lễ có thể được tổ chức tại nhà, tại trường học, hoặc tại đền, chùa. Nếu tổ chức tại nhà, nên chọn một không gian trang nghiêm, sạch sẽ. Nếu tổ chức tại trường học, nên chọn phòng học, hội trường hoặc sân trường.
- Chuẩn bị tâm lý: Người tổ chức nghi lễ cần có tâm lý thành kính, tôn trọng và mong muốn cho một năm học mới thuận lợi. Đây là yếu tố quan trọng nhất, vì “thành tâm” mới có thể “cảm thông” với các đấng linh thiêng.
Bước 2: Sắm lễ vật

Có thể bạn quan tâm: Cúng Khai Trương Đầu Năm Ngày Nào Tốt: Hướng Dẫn Toàn Tập Từ Lễ Vật Đến Nghi Thức
Lễ vật cho nghi lễ cúng khai trường mùng 6 tiết đinh dậu cần được chuẩn bị đầy đủ, tươm tất và tươi mới. Dưới đây là danh sách các lễ vật thường được sử dụng:
- Hoa tươi: Một bình hoa tươi, thường là hoa cúc, hoa hồng hoặc hoa lan. Hoa tươi tượng trưng cho sự tươi mới, sáng tạo và may mắn.
- Trái cây: Một mâm trái cây tươi, gồm 5 loại trái cây khác nhau, tượng trưng cho ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ). Các loại trái cây phổ biến bao gồm cam, quýt, táo, chuối, dưa hấu.
- Xôi: Một đĩa xôi, thường là xôi gấc (màu đỏ) hoặc xôi đậu xanh (màu vàng). Xôi tượng trưng cho sự no đủ, ấm no và may mắn.
- Gà luộc: Một con gà luộc, thường là gà trống. Gà luộc tượng trưng cho sự mạnh mẽ, can đảm và thành công.
- Bánh kẹo: Một đĩa bánh kẹo, tượng trưng cho sự ngọt ngào, hạnh phúc và may mắn.
- Nước: Một ấm trà, một chai rượu vang hoặc một chai rượu gạo. Nước tượng trưng cho sự thanh khiết, tinh khiết và may mắn.
- Nhang, đèn, nến: Các vật dụng để thắp hương, tạo nên không khí trang nghiêm và thành kính.
- Bài vị: Một bài vị hoặc một tờ giấy ghi rõ tên người được cúng, hoặc tên trường học, lớp học.
Bước 3: Sắp xếp lễ vật
Sau khi chuẩn bị đầy đủ lễ vật, cần sắp xếp chúng một cách tươm tất và trang nghiêm. Dưới đây là cách sắp xếp lễ vật:
- Bài vị được đặt ở vị trí trung tâm và cao nhất trên bàn thờ.
- Hoa tươi được đặt ở hai bên bài vị.
- Trái cây được đặt ở phía trước bài vị.
- Xôi và gà luộc được đặt ở hai bên trái cây.
- Bánh kẹo được đặt ở phía trước xôi và gà.
- Nước được đặt ở phía trước bánh kẹo.
- Nhang, đèn, nến được đặt ở phía trước nước.
Bước 4: Thực hiện nghi lễ
Sau khi chuẩn bị đầy đủ lễ vật và sắp xếp chúng một cách tươm tất, người tổ chức nghi lễ có thể bắt đầu thực hiện nghi lễ. Dưới đây là các bước thực hiện nghi lễ:
- Thắp hương: Người tổ chức nghi lễ thắp một nén hương, khấn vái và cầu nguyện. Khấn vái có thể được thực hiện bằng lời nói hoặc bằng văn bản, tùy theo phong tục của từng gia đình.
- Đọc văn khấn: Nếu có văn khấn, người tổ chức nghi lễ có thể đọc văn khấn một cách thành kính và tử tế. Văn khấn thường bao gồm các phần như lời chào, lời khấn, lời cầu nguyện và lời cảm ơn.
- Cầu nguyện: Sau khi đọc văn khấn, người tổ chức nghi lễ có thể cầu nguyện một cách thành kính và tử tế. Cầu nguyện có thể được thực hiện bằng lời nói hoặc bằng suy nghĩ, tùy theo phong tục của từng gia đình.
- Hóa vàng: Sau khi cầu nguyện xong, người tổ chức nghi lễ có thể hóa vàng (đốt vàng mã) để cảm tạ các đấng linh thiêng. Tuy nhiên, tùy theo phong tục của từng gia đình, có thể không cần hóa vàng.
Bước 5: Kết thúc nghi lễ

Có thể bạn quan tâm: Cúng Khai Trương Đầu Năm 2026 Gồm Những Gì?
Sau khi thực hiện xong nghi lễ, người tổ chức nghi lễ có thể hóa vàng (nếu cần), thắp nhang thêm một lần nữa để cảm tạ các đấng linh thiêng, sau đó thu dọn lễ vật và chia sẻ lễ vật với gia đình, bạn bè.
Văn khấn cúng khai trường mùng 6 tiết đinh dậu
Văn khấn là một phần quan trọng trong nghi lễ cúng khai trường mùng 6 tiết đinh dậu. Dưới đây là một mẫu văn khấn phổ biến, có thể được sử dụng để tham khảo:
“`
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Nam mô thập phương pháp giới thường trụ Tam Bảo.
Nam mô Đức Bổn sư Thích Ca Mâu Ni Phật.
Nam mô Đức Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật.
Nam mô Đức Văn Thù Sư Lợi Bồ tát Ma ha tát.
Nam mô Đức Phổ Hiền Bồ tát Ma ha tát.
Nam mô Đức Quán Thế Âm Bồ tát Ma ha tát.
Nam mô Đức Đại Thế Chí Bồ tát Ma ha tát.
Nam mô Đức Địa Tạng Vương Bồ tát Ma ha tát.
Nam mô Đức Di Lặc Bồ tát Ma ha tát.
Nam mô Đức Hư Không Tạng Bồ tát Ma ha tát.
Con kính lạy chín phương trời, mười phương chư phật, chư phật mười phương.
Con kính lạy Đức Phật A Di Đà.
Con kính lạy Đức Phật Thích Ca.
Con kính lạy Đức Phật Dược Sư.
Con kính lạy Đức Phật Di Lặc.
Con kính lạy Đức Phật A Súc.
Con kính lạy chư vị Bồ tát, chư vị Bồ tát Ma ha tát.
Con kính lạy Đức Quan Thế Âm Bồ tát.
Con kính lạy Đức Đại Thế Chí Bồ tát.
Con kính lạy Đức Địa Tạng Vương Bồ tát.
Con kính lạy Đức Văn Thù Sư Lợi Bồ tát.
Con kính lạy Đức Phổ Hiền Bồ tát.
Con kính lạy Đức Hư Không Tạng Bồ tát.
Con kính lạy chư vị Thiên thần, chư vị Thiên thần Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Thần linh, chư vị Thần linh Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Tổ tiên, chư vị Tổ tiên Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Tiên hiền, chư vị Tiên hiền Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Thánh hiền, chư vị Thánh hiền Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền nhân, chư vị Hiền nhân Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Nhân đức, chư vị Nhân đức Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Nhân từ, chư vị Nhân từ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Nhân ái, chư vị Nhân ái Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Nhân hậu, chư vị Nhân hậu Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Nhân nghĩa, chư vị Nhân nghĩa Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Nhân lễ, chư vị Nhân lễ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Nhân trí, chư vị Nhân trí Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Nhân tín, chư vị Nhân tín Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Nhân dũng, chư vị Nhân dũng Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Nhân lực, chư vị Nhân lực Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Nhân mưu, chư vị Nhân mưu Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Nhân tài, chư vị Nhân tài Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Nhân đức, chư vị Nhân đức Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền tài, chư vị Hiền tài Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền đức, chư vị Hiền đức Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền nhân, chư vị Hiền nhân Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hiền sĩ Ma ha tát.
Con kính lạy chư vị Hiền sĩ, chư vị Hi
Cập Nhật Lúc Tháng 1 6, 2026 by Đội Ngũ Chùa Phật Ân
