Hướng dẫn chi tiết bài cúng khai quang điểm nhãn cho thiềm thừ

Trong văn hóa tâm linh và phong thủy, thiềm thừ (cóc ba chân) là một biểu tượng quen thuộc, được nhiều người tin rằng có khả năng chiêu tài, hút lộc và mang lại may mắn cho gia chủ. Tuy nhiên, để thiềm thừ phát huy được tối đa công năng, việc khai quang điểm nhãn là một nghi lễ không thể thiếu. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn hướng dẫn chi tiết, đầy đủ và thực tế nhất về bài cúng khai quang điểm nhãn cho thiềm thừ, giúp bạn thực hiện nghi thức này một cách trang trọng và hiệu quả.

Khái niệm và ý nghĩa của thiềm thừ trong phong thủy

Thiềm thừ là gì?

Thiềm thừ, còn được gọi là cóc tài lộc hay cóc ba chân, là một linh vật có nguồn gốc từ văn hóa Trung Hoa, sau đó lan rộng sang các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Hình ảnh thiềm thừ thường là một con cóc với ba chân, miệng ngậm tiền, lưng có đốm sao, và thường được đặt trên một đống tiền vàng.

Theo truyền thuyết, thiềm thừ là một con cóc đã tu luyện thành tinh, có khả năng hút và giữ tài lộc. Nó thường xuất hiện trong các câu chuyện dân gian, gắn liền với các vị thần tài, phúc tinh.

Ý nghĩa phong thủy của thiềm thừ

Trong phong thủy, thiềm thừ được xem là một trong những linh vật chiêu tài hút lộc hàng đầu. Nó mang lại những ý nghĩa tích cực như:

  • Chiêu tài, hút lộc: Thiềm thừ có khả năng thu hút tài vận, mang lại nguồn thu nhập dồi dào cho gia chủ.
  • Bảo vệ tài sản: Giữ tiền bạc, tài sản không bị thất thoát, hao hụt.
  • Tăng cường vận may: Mang lại may mắn, thuận lợi trong công việc, kinh doanh.
  • Hóa giải sát khí: Có thể hóa giải những luồng khí xấu, mang lại sự bình an cho gia đình.

Phân loại thiềm thừ

Chọn Ngày Tốt Và Khai Quang Cóc Ngậm Tiền (thiềm Thừ) Tại Nhà
Chọn Ngày Tốt Và Khai Quang Cóc Ngậm Tiền (thiềm Thừ) Tại Nhà

Thiềm thừ có nhiều loại, được phân biệt dựa trên chất liệu, màu sắc và tư thế:

  • Theo chất liệu: Thiềm thừ bằng đồng, đá, gỗ, gốm, sứ, ngọc, đá quý…
  • Theo màu sắc: Xanh (mộc), đỏ (hỏa), vàng (thổ), trắng (kim), đen (thủy). Mỗi màu sắc phù hợp với một mệnh khác nhau.
  • Theo tư thế: Cóc ngậm tiền, cóc quay đầu, cóc nhảy, cóc ngồi…

Việc lựa chọn thiềm thừ phù hợp với bản mệnh, không gian và mục đích sử dụng là rất quan trọng để phát huy tối đa công năng.

Tại sao cần khai quang điểm nhãn cho thiềm thừ?

Khái niệm khai quang điểm nhãn

Khai quang là một nghi lễ quan trọng trong văn hóa tâm linh, có nghĩa là mở mang tâm trí, khai thông linh khí cho một vật phẩm, giúp nó trở nên linh thiêng và có thể phát huy công năng. Điểm nhãn là hành động chấm vào mắt vật phẩm, tượng trưng cho việc “mở mắt”, giúp vật phẩm có thể nhìn thấy, cảm nhận được thế giới xung quanh và thực hiện nhiệm vụ.

Kết hợp hai nghi thức này, khai quang điểm nhãn được xem là bước “truyền linh” cho thiềm thừ, biến nó từ một vật trang trí thông thường thành một linh vật thực sự.

Ý nghĩa và lợi ích của việc khai quang

  • Kích hoạt linh khí: Giúp thiềm thừ “thức tỉnh”, nhận biết được chủ nhân và nhiệm vụ của mình.
  • Tăng cường công năng: Làm tăng hiệu quả chiêu tài, hút lộc, bảo vệ tài sản.
  • Tạo sự gắn kết: Thiết lập mối liên hệ tâm linh giữa chủ nhân và linh vật.
  • Thể hiện sự tôn trọng: Là cách thể hiện lòng thành kính, sự coi trọng đối với linh vật và các giá trị tâm linh.
  • Tạo tâm lý an tâm: Khiến chủ nhân cảm thấy an tâm, tin tưởng hơn vào việc sử dụng thiềm thừ.

Những lưu ý trước khi khai quang

Bài Khấn Và Cách Khai Quang Thiềm Thừ Tại Nhà
Bài Khấn Và Cách Khai Quang Thiềm Thừ Tại Nhà
  • Lựa chọn thời gian: Nên chọn ngày lành, giờ tốt, tránh các ngày đại kỵ (tháng 7 âm lịch, ngày mùng 5, 14, 23).
  • Chuẩn bị tâm lý: Chủ nhân cần có tâm trạng thoải mái, thành kính, tránh giận dữ, căng thẳng.
  • Vị trí đặt thiềm thừ: Xác định vị trí đặt thiềm thừ trước khi khai quang (thường là ở cửa hàng, công ty, hoặc phòng khách).
  • Chọn người khai quang: Có thể tự khai quang tại nhà hoặc nhờ thầy cúng, sư thầy khai quang.

Chuẩn bị lễ vật và dụng cụ cho nghi lễ

Lễ vật cúng khai quang

Để thực hiện nghi lễ khai quang một cách trang trọng và đầy đủ, bạn cần chuẩn bị các lễ vật sau:

  • Hương: 3 cây hương thơm, loại tốt.
  • Nến: 2 cây nến trắng.
  • Hoa: Một bình hoa tươi (hoa cúc, hoa hồng, hoa sen…).
  • Quả: 5 loại trái cây tươi, sạch (táo, cam, chuối, thanh long, dưa hấu…).
  • Rượu: Một chén rượu trắng.
  • Trà: Một chén trà nóng.
  • Nước: Một chén nước lọc.
  • Mâm ngũ quả: Một mâm ngũ quả đầy đủ màu sắc.
  • Bánh kẹo: Một đĩa bánh kẹo (bánh phu thê, mứt, kẹo…).
  • Muối, gạo: Một chén muối, một chén gạo.
  • Đèn cầy: Một cặp đèn cầy.
  • Vàng mã: Vàng mã cúng khai quang (nếu có).

Dụng cụ cần thiết

Ngoài lễ vật, bạn cần chuẩn bị một số dụng cụ để thực hiện nghi lễ:

  • Bàn thờ: Một bàn thờ sạch sẽ, được lau chùi kỹ lưỡng.
  • Bát nhang: Bát nhang sạch, có thể dùng nhang vòng hoặc nhang que.
  • Chén, đĩa: Các chén, đĩa đựng lễ vật.
  • Dao, kéo: Dùng để cắt giấy, cắt chỉ đỏ.
  • Chỉ đỏ: Một sợi chỉ đỏ để buộc vào thiềm thừ sau khi khai quang.
  • Bút lông: Một cây bút lông nhỏ để điểm nhãn.
  • Mực đỏ: Dùng để chấm vào mắt thiềm thừ.
  • Lá bồ đề: Một vài lá bồ đề (nếu có).
  • Gương: Một chiếc gương nhỏ (dùng để soi, kiểm tra).

Cách sắp xếp lễ vật

  • Bát nhang đặt ở giữa bàn thờ.
  • Hương, nến đặt hai bên bát nhang.
  • Hoa, quả đặt phía trước bát nhang.
  • Rượu, trà, nước đặt bên tay phải.
  • Bánh kẹo, mâm ngũ quả đặt bên tay trái.
  • Muối, gạo đặt ở hai góc bàn thờ.
  • Thiềm thừ đặt ở vị trí trung tâm, hướng về phía trước.

Hướng dẫn chi tiết cách khai quang điểm nhãn thiềm thừ tại nhà

Bước 1: Chuẩn bị tâm lý và không gian

Bài Chú Và Cách Khai Quang Điểm Nhãn Cóc Ngậm Tiền (thiềm Thừ ...
Bài Chú Và Cách Khai Quang Điểm Nhãn Cóc Ngậm Tiền (thiềm Thừ …
  • Tắm rửa sạch sẽ: Chủ nhân nên tắm rửa sạch sẽ, mặc quần áo gọn gàng, lịch sự.
  • Tâm trạng thành kính: Giữ tâm trạng bình tĩnh, thành kính, tránh giận dữ, lo lắng.
  • Dọn dẹp không gian: Dọn dẹp sạch sẽ bàn thờ, khu vực đặt thiềm thừ.
  • Đốt nhang: Đốt một nén hương để thanh tẩy không gian.

Bước 2: Thắp hương và khấn vái

  • Thắp hương: Thắp 3 cây hương, cắm vào bát nhang.
  • Khấn vái: Đứng trước bàn thờ, chắp tay và khấn:

“Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Con xin kính lạy chư Phật, chư Bồ Tát, chư Thánh Hiền, chư Thần Linh.

Con tên là: [Họ tên]

Địa chỉ: [Địa chỉ]

Hôm nay là ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm]

Con có chuẩn bị mâm lễ vật, kính mong chư Phật, chư Bồ Tát, chư Thánh Hiền, chư Thần Linh chứng minh và gia hộ cho con thực hiện nghi lễ khai quang điểm nhãn cho thiềm thừ.

Con xin kính mong chư Phật, chư Bồ Tát, chư Thánh Hiền, chư Thần Linh gia hộ cho thiềm thừ này được khai quang, điểm nhãn, trở nên linh thiêng, có thể chiêu tài, hút lộc, bảo vệ tài sản cho con và gia đình.

Con xin kính mong chư Phật, chư Bồ Tát, chư Thánh Hiền, chư Thần Linh chứng minh và gia hộ.

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)”

Bước 3: Đọc bài cúng khai quang

Sau khi khấn vái, bạn đọc bài cúng khai quang. Dưới đây là một bài cúng khai quang điểm nhãn cho thiềm thừ đầy đủ và phổ biến:

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát Ma Ha Tát (3 lần)

Nam mô Công Đức Lâm Bồ Tát Ma Ha Tát (3 lần)

Nam mô Đại Bi Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Quan Âm Ứng Hóa Bồ Tát Ma Ha Tát (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Kim Cang Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Phổ Hiền Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Hộ Pháp Chư Tôn Thiên Long Bát Bộ (3 lần)

Nam mô Thập Phương Thường Trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát (3 lần)

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần)

Cập Nhật Lúc Tháng 1 2, 2026 by Đội Ngũ Chùa Phật Ân

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *