Cách cúng thí thực Thích Chân Quang: Hướng dẫn chi tiết, đầy đủ và trang nghiêm

Trong đời sống tâm linh của người Việt, đặc biệt là những người theo đạo Phật, việc cúng thí thực (hay còn gọi là cúng cô hồn) là một nghi lễ quan trọng, thể hiện lòng từ bi, bố thí với những vong linh lang thang, không nơi nương tựa. Việc thực hiện nghi lễ này không chỉ mang ý nghĩa giúp đỡ những linh hồn bất hạnh mà còn là cách để người cúng gieo duyên, tích phước đức cho bản thân và gia đình. Trong những năm gần đây, một số bài kinh, bài chú được phổ biến rộng rãi, trong đó có bài kinh “Thí thực” do Hòa thượng Thích Chân Quang truyền bá. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một hướng dẫn chi tiết, đầy đủ và trang nghiêm về cách cúng thí thực Thích Chân Quang, giúp bạn thực hiện nghi lễ một cách chính xác, thành tâm và hiệu quả.

Tổng quan về nghi lễ cúng thí thực

Khái niệm và ý nghĩa của cúng thí thực

Cúng thí thực là một nghi lễ thuộc Phật giáo, có nguồn gốc từ các kinh điển Đại thừa. “Thí” là bố thí, cho đi; “thực” là thức ăn. Như vậy, cúng thí thực là hành động bố thí, cúng dường thức ăn cho những vong linh, quỷ thần lang thang, không nơi nương tựa, đói khát, chịu khổ.

Ý nghĩa sâu xa của nghi lễ này:

  • Thể hiện lòng từ bi: Người Phật tử tin rằng việc giúp đỡ những linh hồn bất hạnh là một biểu hiện cao cả của lòng từ bi, bác ái, không khác gì bố thí cho người nghèo khổ.
  • Trả nợ nghiệp: Theo quan niệm Phật giáo, có thể những vong linh này trong quá khứ đã từng có mối quan hệ với người cúng (cùng huyết thống, cùng làng xóm, hoặc có duyên nợ). Việc cúng thí thực là cách để “trả nợ” cho những vong linh này, giúp họ sớm siêu thoát.
  • Tích phước, chuyển vận: Người cúng tin rằng việc làm này sẽ mang lại phúc đức cho bản thân và gia đình, giúp cuộc sống bình an, may mắn, xua tan vận rủi và những điều không may mắn.
  • Gieo duyên với Tam Bảo: Việc cúng thí thực là một hình thức tu tập, giúp người cúng rèn luyện tâm từ, tâm bố thí, từ đó gieo duyên với Tam Bảo (Phật, Pháp, Tăng).

Lịch sử hình thành và phát triển

Nghi lễ cúng thí thực có từ lâu đời trong Phật giáo, được ghi chép trong nhiều kinh điển. Một trong những câu chuyện nổi tiếng nhất là “Câu chuyện Mục Kiền Liên cứu mẹ” (còn gọi là “Mục Liên Thập Vương Kinh”). Trong câu chuyện này, Mục Kiền Liên, một đệ tử của Đức Phật, đã dùng thần thông của mình để cứu mẹ mình ra khỏi cảnh ngạ quỷ bằng cách cúng dường Tam Bảo và nhờ đó mẹ ông được siêu thoát.

Bằng Tiến Sĩ Của Sư Thích Chân Quang - Siêu Tốc, Nặng Mùi Hương ...
Bằng Tiến Sĩ Của Sư Thích Chân Quang – Siêu Tốc, Nặng Mùi Hương …

Từ đó, cúng thí thực trở thành một nghi lễ phổ biến trong Phật giáo, đặc biệt là vào các dịp lễ Vu Lan (Rằm tháng 7 âm lịch), hoặc vào các ngày mùng 2, 16 âm lịch hàng tháng. Trong thời gian gần đây, với sự phát triển của các phương tiện truyền thông và mạng xã hội, các bài kinh, bài chú do các vị Hòa thượng, Thượng tọa truyền bá được lan tỏa rộng rãi, trong đó có bài kinh “Thí thực” do Hòa thượng Thích Chân Quang phổ biến.

Hòa thượng Thích Chân Quang và bài kinh thí thực

Giới thiệu về Hòa thượng Thích Chân Quang

Hòa thượng Thích Chân Quang (1946 – 2020) là một vị cao tăng, nhà hoằng pháp nổi tiếng tại Việt Nam. Ngài là một trong những vị Hòa thượng có ảnh hưởng lớn đến đời sống tâm linh của hàng triệu Phật tử trong và ngoài nước. Ngài nổi tiếng với những bài giảng pháp sâu sắc, dễ hiểu, gần gũi với đời sống thường ngày, đặc biệt là những bài giảng về đạo đức, lối sống, và các nghi lễ Phật giáo.

Bài kinh thí thực do Hòa thượng Thích Chân Quang phổ biến

Bài kinh “Thí thực” do Hòa thượng Thích Chân Quang phổ biến là một bản kinh ngắn gọn, được soạn thảo dựa trên các kinh điển Phật giáo, đặc biệt là các kinh về bố thí, từ bi và cứu độ chúng sinh. Bài kinh này được chia sẻ rộng rãi trên các phương tiện truyền thông, mạng xã hội, và được nhiều Phật tử sử dụng trong các buổi lễ cúng thí thực.

Nghi Thức Cúng Thí Thực, Cúng Cô Hồn Tại Nhà
Nghi Thức Cúng Thí Thực, Cúng Cô Hồn Tại Nhà

Đặc điểm của bài kinh:

  • Ngắn gọn, dễ nhớ: Bài kinh được soạn thảo với lời văn súc tích, dễ hiểu, dễ nhớ, phù hợp với cả những người mới bắt đầu tìm hiểu về Phật giáo.
  • Toàn diện: Bài kinh bao quát các nội dung cần thiết cho một buổi lễ cúng thí thực, từ việc thỉnh mời, cúng dường, hồi hướng, cho đến lời cầu nguyện.
  • Phổ biến: Nhờ vào sự truyền bá rộng rãi của Hòa thượng Thích Chân Quang, bài kinh này đã trở thành một trong những bài kinh phổ biến nhất được sử dụng trong các buổi lễ cúng thí thực.

Chuẩn bị cho buổi cúng thí thực

Thời gian và địa điểm cúng

1. Thời gian cúng:

  • Thời điểm tốt nhất: Buổi chiều, từ 15h00 đến 17h00 (giờ Dậu). Đây là thời điểm được coi là “giờ âm”, khi mà các vong linh thường hoạt động nhiều hơn.
  • Các ngày cúng thường xuyên:
    • Mùng 2 và 16 âm lịch: Đây là hai ngày được coi là “ngày cúng thí thực” phổ biến nhất.
    • Rằm tháng 7 âm lịch (Lễ Vu Lan): Đây là ngày cúng thí thực lớn nhất trong năm, được gọi là “Lễ cúng cô hồn”.
    • Các ngày rằm, mùng một: Ngoài ra, nhiều người cũng cúng thí thực vào các ngày rằm, mùng một âm lịch.
    • Các dịp lễ, Tết: Một số gia đình cũng cúng thí thực vào các dịp lễ, Tết để cầu bình an, may mắn.
  • Lưu ý: Nên tránh cúng vào buổi tối muộn (sau 19h00) vì thời điểm này được coi là “giờ âm” sâu, có thể gây bất lợi cho người cúng.

2. Địa điểm cúng:

  • Sân trước nhà: Đây là địa điểm phổ biến nhất, vì không gian rộng rãi, thoáng đãng, thuận tiện cho việc bày biện mâm cúng.
  • Cửa chính hoặc cửa phụ: Nếu không có sân, có thể cúng ở trước cửa chính hoặc cửa phụ.
  • Chùa, miếu: Một số người cũng chọn cúng thí thực tại chùa, miếu để nhờ sự chứng minh của Tam Bảo.
  • Lưu ý: Nên chọn nơi sạch sẽ, thoáng mát, tránh những nơi tối tăm, ẩm thấp, hoặc có mùi hôi.

Mâm cúng thí thực

1. Các món ăn chính:

  • Cháo loãng: Một bát cháo trắng, loãng, tượng trưng cho “thức ăn” cho những vong linh đói khát.
  • Cơm trắng: Một đĩa cơm trắng, tượng trưng cho “thức ăn chính”.
  • Nước lọc: Một ly hoặc một bình nước lọc, tượng trưng cho “nước uống”.
  • Muối, gạo: Một ít muối và gạo, tượng trưng cho “lương thực” thiết yếu.
  • Nước ngọt, nước trà: Một vài lon nước ngọt, một bình trà, tượng trưng cho “thức uống giải khát”.
  • Bánh kẹo: Một vài loại bánh kẹo, tượng trưng cho “món ăn vặt”.

2. Các món ăn mặn (tùy chọn):

  • Thịt luộc: Một ít thịt heo luộc, tượng trưng cho “thức ăn mặn”.
  • Tôm luộc: Một ít tôm luộc, tượng trưng cho “thức ăn biển”.
  • Nem, chả: Một ít nem, chả, tượng trưng cho “món ăn chế biến”.

3. Các vật dụng khác:

  • Hương: Một bó hương, dùng để thắp hương.
  • Nến: Một vài cây nến, dùng để thắp sáng.
  • Hoa: Một vài bông hoa (hoa sen, hoa cúc, hoa hồng…), tượng trưng cho “sự thanh tịnh, đẹp đẽ”.
  • Quần áo giấy, tiền vàng mã: Một ít quần áo giấy, tiền vàng mã, tượng trưng cho “quần áo, tiền bạc” cho vong linh.
  • Gạo, muối: Một ít gạo, muối, dùng để rải xung quanh mâm cúng, tượng trưng cho “lương thực” cho vong linh.

4. Lưu ý khi chuẩn bị mâm cúng:

  • Tươi ngon, sạch sẽ: Tất cả các món ăn phải được chuẩn bị tươi ngon, sạch sẽ, không bị hư hỏng.
  • Không quá cầu kỳ: Mâm cúng không cần quá cầu kỳ, chỉ cần thành tâm là được.
  • Không dùng đồ mặn: Một số người kiêng dùng đồ mặn trong cúng thí thực, vì cho rằng đồ mặn có thể làm tăng tính “máu me” cho vong linh. Tuy nhiên, điều này không bắt buộc, tùy theo quan niệm của mỗi người.
  • Không dùng đồ chay trường: Nếu bạn là người ăn chay trường, có thể dùng các món chay thay cho các món mặn.

Các vật dụng cần thiết khác

  • Bàn cúng: Một chiếc bàn nhỏ, sạch sẽ, dùng để bày biện mâm cúng.
  • Khăn trải bàn: Một chiếc khăn trải bàn, màu trắng hoặc màu vàng, tượng trưng cho sự thanh tịnh.
  • Bát, đĩa, ly: Các bát, đĩa, ly dùng để đựng thức ăn, nước uống.
  • Thìa, dĩa: Các thìa, dĩa dùng để xúc thức ăn.
  • Giấy cúng: Một ít giấy cúng, dùng để viết tên người cúng, ngày cúng.
  • Loa phát kinh: Nếu có thể, nên dùng loa phát kinh để phát bài kinh “Thí thực” do Hòa thượng Thích Chân Quang phổ biến.

Bài kinh thí thực theo Hòa thượng Thích Chân Quang

Văn khấn mở đầu

Nghi Thức Cúng Thí Thực | Thiền Tôn Phật Quang
Nghi Thức Cúng Thí Thực | Thiền Tôn Phật Quang

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Nam mô thập phương thường trụ Tam Bảo.

Kính bạch chư Phật, chư Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng.

Kính bạch chư vị Thần linh, chư vị Âm binh.

Con tên là: [Họ tên người cúng]

Ngụ tại: [Địa chỉ]

Hôm nay là ngày [ngày], tháng [tháng], năm [năm] (Âm lịch)

Con xin thành tâm cúng dường, bố thí cho chư vị vong linh, cô hồn, ngạ quỷ đang lang thang, không nơi nương tựa, đang chịu khổ vì đói khát, lạnh lẽo, bệnh tật.

Con kính mong chư Phật, chư Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng từ bi chứng minh, gia hộ cho con và gia đình được bình an, may mắn, xua tan vận rủi, tai họa.

Con xin dâng lên chư vị vong linh, cô hồn, ngạ quỷ những món ăn, thức uống, quần áo, tiền bạc, để chư vị có thể no đủ, ấm áp, không còn phải chịu khổ.

Con xin hồi hướng công đức này đến chư vị vong linh, cô hồn, ngạ quỷ, mong chư vị sớm được siêu thoát, vãng sinh về cõi lành.

Con xin chân thành cảm ơn.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Bài kinh thí thực

Nam mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật! (3 lần)

Nam mô thập phương thường trụ Tam Bảo.

Nam mô Di Đà Thập Phương Tam Thế Phật.

Nam mô Quan Thế Âm Bồ Tát.

Nam mô Đại Thế Chí Bồ Tát.

Nam mô Địa Tạng Vương Bồ Tát.

Nam mô Mục Kiền Liên Bồ Tát.

Nam mô A Nan Đà Tôn Giả.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma Ha Tát.

Nam mô chư vị Bồ Tát Ma

Cập Nhật Lúc Tháng 1 4, 2026 by Đội Ngũ Chùa Phật Ân

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *