40 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Phật Pháp: Câu Hỏi Trắc Nghiệm Phật Pháp Về Lược Sử Đức Phật Thích Ca

Phật học đời sống giới thiệu đến quý độc giả bộ 40 câu hỏi trắc nghiệm Phật pháp tập trung vào lược sử Đức Phật Thích Ca. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các khóa tu, buổi học giáo lý, hoặc đơn giản là để kiểm tra kiến thức Phật học của bản thân. Hãy cùng tìm hiểu, ôn lại và củng cố những kiến thức nền tảng về cuộc đời, sự nghiệp và giáo pháp của Đức Phật.

Tổng quan về Đức Phật Thích Ca Mâu Ni

Đức Phật Thích Ca Mâu Ni, tên thế tục là Tất Đạt Đa Cồ Đàm, là người sáng lập ra Phật giáo, một trong những tôn giáo lớn nhất thế giới. Ngài sinh ra vào khoảng thế kỷ thứ 6 trước Công nguyên, tại Lâm Tỳ Ni (nay thuộc Nepal), trong một gia đình hoàng tộc thuộc vương quốc Ca Tỳ La Vệ.

Cuộc đời của Đức Phật là một hành trình đầy cảm hứng, từ một Thái tử sống trong nhung lụa, cho đến khi nhận ra nỗi khổ của kiếp nhân sinh, rồi từ bỏ tất cả để tìm kiếm chân lý giải thoát. Sau nhiều năm tu tập khổ hạnh, Ngài đã giác ngộ dưới cội Bồ Đề và dành phần đời còn lại để hoằng dương chánh pháp, giúp chúng sinh thoát khỏi khổ đau.

40 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Phật Pháp Lược Sử Đức Phật Thích Ca Image-1731921429109
40 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Phật Pháp Lược Sử Đức Phật Thích Ca Image-1731921429109

40 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Phật Pháp: Câu Hỏi Trắc Nghiệm Phật Pháp Về Lược Sử Đức Phật Thích Ca

Dưới đây là nội dung chi tiết 40 câu hỏi trắc nghiệm Phật pháp về lược sử Đức Phật Thích Ca. Mỗi câu hỏi có 4 đáp án, hãy suy nghĩ kỹ và chọn ra đáp án chính xác nhất.

Câu 1

Thái Tử Tất Đạt Đa là con của ai?
(A) Vua Tịnh Phạm.
(B) Vua Bimbisara.
(C) Vua Tịnh Phạm và Hoàng Hậu Ma Da.
(D) Vua Bimbisara và Hoàng Hậu Vadehi.

Đáp án: (C) Vua Tịnh Phạm và Hoàng Hậu Ma Da.

Câu 2

Mẹ của Thái Tử nằm mộng điều gì trước khi sanh Ngài?
(A) Mộng thấy cảnh cung trời Đao lợi.
(B) Mộng thấy voi trắng sáu ngà.
(C) Mộng thấy bạch tượng 8 ngà.
(D) Mộng thấy về thăm quê nhà.

Đáp án: (B) Mộng thấy voi trắng sáu ngà.

Câu 3

Thái Tử Tất Đạt Đa sanh ra tại đâu?
(A) Xứ Trung Ấn Độ.
(B) Nước Népal.
(C) Cả hai đều đúng.
(D) Cả ba đều sai.

Đáp án: (C) Cả hai đều đúng.

Câu 4

Ai là người xem tướng cho Thái Tử?
(A) Đạo sĩ A Tư Đà.
(B) Đạo sĩ A Tư Đà và những người được mời.
(C) Đạo sĩ A Tư Đà và những vị tiên tri được mời.
(D) Đạo sỹ A Tư Đà và những thầy tướng số.

Đáp án: (A) Đạo sĩ A Tư Đà.

Câu 5

Ai là người được giao nuôi nấng Thái Tử?
(A) Em của mẹ Ngài.
(B) Ma Ha Ba Xà Ba Đề.
(C) Dì ruột của Thái Tử.
(D) Cả ba đều đúng.

Đáp án: (D) Cả ba đều đúng.

Câu 6

Sau khi sanh Thái Tử bao nhiêu ngày thì Hoàng Hậu qua đời?
(A) Sau khi sanh 7 ngày thì Hoàng Hậu qua đời.
(B) Sau khi sanh 17 ngày thì Hoàng Hậu qua đời.
(C) Sau khi sanh 8 ngày thì Hoàng Hậu qua đời.
(D) Sau khi sanh 10 ngày thì Hoàng Hậu qua đời.

Đáp án: (A) Sau khi sanh 7 ngày thì Hoàng Hậu qua đời.

Câu 7

Vua cha làm thế nào để giữ chân Thái Tử?
(A) Xây cho Ngài nhiều cung điện đẹp có nhiều cung phi.
(B) Cưới vợ cho ngài.
(C) Xây cho Ngài ba cung điện theo mùa khác nhau và cưới vợ cho Ngài.
(D) Cưới vợ và truyền ngôi vua cho Ngài.

Đáp án: (C) Xây cho Ngài ba cung điện theo mùa khác nhau và cưới vợ cho Ngài.

Câu 8

Con của Thái Tử tên là gì?
(A) Ma Hầu La.
(B) La Hầu La.
(C) Tịnh Hầu La.
(D) Tất Hầu La.

Đáp án: (B) La Hầu La.

Câu 9

Thái Tử nhận rõ bốn tướng khổ ở đời lúc nào?
(A) Thái Tử theo vua cha tham dự lễ Hạ Điền.
(B) Thái Tử thăm bốn cửa thành.
(C) Sau khi theo vua cha tham dự lễ Hạ Điền và đi thăm bốn cửa thành.
(D) Cả ba đều đúng.

Đáp án: (D) Cả ba đều đúng.

Câu 10

Thái Tử rời bỏ cung thành xuất gia tìm Đạo lúc mấy tuổi?
(A) Ngài bỏ thành đi lúc 20 tuổi.
(B) Ngài bỏ thành đi luc 19 tuổi.
(C) Ngài bỏ thành đi luc 18 tuổi.
(D) Ngài bỏ thành đi lúc 29 tuổi.

Đáp án: (D) Ngài bỏ thành đi lúc 29 tuổi.

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Phật Pháp
Câu Hỏi Trắc Nghiệm Phật Pháp

Câu 11

Thái Tử Tất Đạt Đa rời bỏ cung thành xuất gia tìm Đạo ngày nào?
(A) Ngày mồng 2 tháng 8.
(B) Ngày mồng 8 tháng 2.
(C) Ngày mồng 8 tháng 12.
(D) Ngày mồng 8 tháng 4.

Đáp án: (B) Ngày mồng 8 tháng 2.

Câu 12

Lần đầu tiên Ngài tìm đến tu tập với ai?
(A) Với những vị Thầy đã giác ngộ.
(B) Với những vị đạo sĩ nổi tiếng.
(C) Với những người tu khổ hạnh.
(D) Cả ba đều sai.

Đáp án: (B) Với những vị đạo sĩ nổi tiếng.

Câu 13

Tại sao Ngài lại bỏ ra đi không ở lại với những người đồng tu?
(A) Bởi vì Ngài không chứng được quả vị.
(B) Bởi vì Ngài thấy tu hành như vậy không có hiệu quả.
(C) Bởi vì Ngài không thích những vị đồng tu như vậy nữa.
(D) Cả ba đều sai.

Đáp án: (B) Bởi vì Ngài thấy tu hành như vậy không có hiệu quả.

Câu 14

Lần cuối cùng trước khi quyết định ngồi dưới cây Bồ Đề, Ngài đang tu tập với ai?
(A) Ngài đang ngồi tu tập một mình.
(B) Ngài đang tu tập với năm anh em Kiều Trần Như.
(C) Ngài đang tu tập với Tổ sư thờ thần lửa.
(D) Ngài đang tu tập với Uất Đầu lam Phất.

Đáp án: (B) Ngài đang tu tập với năm anh em Kiều Trần Như.

Câu 15

Ai là người dâng sữa cho Ngài trước lúc Ngài ngồi dưới cội bồ đề?
(A) Người chăn cừu.
(B) Nàng Suyata.
(C) Người cắt cỏ.
(D) Cả ba đều sai.

Đáp án: (B) Nàng Suyata.

Câu 16

Ngài đã ngồi dưới cội Bồ Đề bao nhiêu ngày?
(A) Ngài đã ngồi dưới cội Bồ Đề 49 ngày.
(B) Ngài đã ngồi dưới cội Bồ Đề 59 ngày.
(C) Ngài đã ngồi dưới cội Bồ Đề 50 ngày.
(D) Ngài đã ngồi dưới cội Bồ Đề 39 ngày.

Đáp án: (A) Ngài đã ngồi dưới cội Bồ Đề 49 ngày.

Câu 17

Ngài đã chứng đắc quả vị nào trước và vào canh mấy?
(A) Ngài đã chứng đắc Thiên Nhãn Minh vào canh hai.
(B) Ngài đã chứng đắc Túc Tuệ Minh vào canh hai.
(C) Ngài đã chứng đắc Lậu Tận Minh vào canh hai.
(D) Cả ba đều sai.

Đáp án: (B) Ngài đã chứng đắc Túc Tuệ Minh vào canh hai.

Câu 18

Ngài đã chứng đắc quả vị nào cuối cùng và vào canh mấy?
(A) Ngài đã chứng đắc Túc Mệnh Minh vào canh tư.
(B) Ngài đã chứng đắc Thiên Nhãn Minh vào canh tư.
(C) Ngài đã chứng đắc Lậu Tận Minh vào canh tư.
(D) Ngài đã chứng đắc Giác Ngộ vào canh tư.

Đáp án: (D) Ngài đã chứng đắc Giác Ngộ vào canh tư.

Câu 19

Ngài thành Đạo, chứng đắc thành Bậc Giác Ngộ ,hiệu Phật Thích Ca Mâu Ni vào ngày nào?
(A) Ngài đã Giác Ngộ vào ngày mồng 8 tháng 12.
(B) Ngài đã Giác Ngộ vào ngày mồng 8 tháng 2.
(C) Ngài đã Giác Ngộ vào ngày mồng 6 tháng 12.
(D) Ngài đã Giác Ngộ vào ngày mồng 2 tháng 8.

Đáp án: (A) Ngài đã Giác Ngộ vào ngày mồng 8 tháng 12.

Câu 20

Đức Phật thành đạo, trở thành Bậc Giác Ngộ lúc Ngài bao nhiêu tuổi?
(A) Ngài trở thành Bậc Giác Ngộ lúc Ngài tròn 19 tuổi.
(B) Ngài trở thành Bậc Giác Ngộ lúc Ngài tròn 29 tuổi.
(C) Ngài trở thành Bậc Giác Ngộ lúc Ngài tròn 30 tuổi.
(D) Ngài trở thành Bậc Giác Ngộ lúc Ngài tròn 25 tuổi.

620 Câu Trắc Nghiệm Phật Pháp Căn Bản
620 Câu Trắc Nghiệm Phật Pháp Căn Bản

Đáp án: (B) Ngài trở thành Bậc Giác Ngộ lúc Ngài tròn 29 tuổi.

Câu 21

Sau khi Giác Ngộ, Đức Phật đã độ cho ai trước tiên ?
(A) Ngài đã độ cho Kiều Trần Như.
(B) Ngài đã độ cho Uất Đầu Lam Phất.
(C) Ngài đã độ cho năm anh em Kiều Trần Như.
(D) Ngài đã độ cho Tổ sư thờ Thần lửa.

Đáp án: (C) Ngài đã độ cho năm anh em Kiều Trần Như.

Câu 22

Bài thuyết pháp đầu tiên là gì ?
(A) Bài thuyết pháp đầu tiên là Duyên Khởi.
(B) Bài thuyết pháp đầu tiên là Tứ Diệu Đế.
(C) Bài thuyết pháp đầu tiên là Thập Nhị Nhân Duyên.
(D) Bài thuyết pháp đầu tiên là Vô Thường, Khổ.

Đáp án: (B) Bài thuyết pháp đầu tiên là Tứ Diệu Đế.

Câu 23

Kế đó Ngài thuyết pháp cho ai ?
(A) Ngài thuyết pháp cho 55 người Bà La Môn do Da Xá đứng đầu.
(B) Ngài thuyết pháp cho ông Da Xá.
(C) Ngài thuyết pháp cho Uất Đầu Lam Phất.
(D) Ngài thuyết pháp cho Ma Ha Ca Diếp.

Đáp án: (A) Ngài thuyết pháp cho 55 người Bà La Môn do Da Xá đứng đầu.

Câu 24

Ngài đã hàng phục Tổ sư đạo thờ Thần lửa là ai ? ở đâu ?
(A) Ma Ha Ca Diếp tại Ưu Lâu Tần Loa.
(B) Na Đa tại Ưu Lâu Tần Loa.
(C) Ma Ha Ca Diếp và hai anh em của ông tại Ưu Lâu Tần Loa.
(D) Mục Kiều Liên tại Ưu lâu Tần Loa.

Đáp án: (C) Ma Ha Ca Diếp và hai anh em của ông tại Ưu Lâu Tần Loa.

Câu 25

Vua Tịnh Phạn đã sai ai đi thỉnh Ngài về hoàng cung ? bao nhiêu lần ?
(A) Các quan đại thần và 8 lần.
(B) Các sứ giả và 8 lần.
(C) Các sứ giả và Ưu Đà Di gồm 10 lần.
(D) Ưu Đà Di và 10 lần.

Đáp án: (C) Các sứ giả và Ưu Đà Di gồm 10 lần.

Câu 26

Trong thời gian ở lại Hoàng cung Ngài đã độ cho ai xuất gia theo Ngài ?
(A) Nan Đà và A Lậu Nâu Đà.
(B) A Nan Đà và A Lậu Nâu Đà.
(C) A Nan Đà và La Hầu La.
(D) Nan Đà ,A Lậu Nâu Đà, A Nan Đà và La Hầu La.

Đáp án: (D) Nan Đà ,A Lậu Nâu Đà, A Nan Đà và La Hầu La.

Câu 27

Ai đã xây dựng tịnh xá Trúc Lâm cho Ngài và tăng đoàn ?
(A) Cấp Cô Độc
(B) Tu Đạt Đa.
(C) Tần Bà Xa La.
(D) Cả ba đều sai.

Đáp án: (A) Cấp Cô Độc

Câu 28

Đức Phật đã thành lập Ni Đoàn khi nào ?
(A) Sau khi nhận Ma Ha Ba Xà Ba Đề xuất gia.
(B) Sau khi nhận Ma Ha Ba Xà Ba Đề và Da Du Đà La xuất gia.
(C) Sau khi nhận Ma Ha Ba Xà Ba Đề và Da Du Đà La cùng nhiều nữ giới họ Thích xuất gia.
(D) Sau khi nhậnnhiều phụ nữ trong cung xuất gia.

Đáp án: (C) Sau khi nhận Ma Ha Ba Xà Ba Đề và Da Du Đà La cùng nhiều nữ giới họ Thích xuất gia.

Câu 29

Đức Phật đã thuyết gì cho vua cha trong khi nhà vua đang lâm trọng bệnh ?
(A) Ngài đã thuyết về Vô Thường.
(B) Ngài đã thuyết về Không
(C) Ngài đã thuyết về Vô Ngã.
(D) Ngài đã thuyết về Vô Thường, Khổ, Không và Vô Ngã.

Đáp án: (D) Ngài đã thuyết về Vô Thường, Khổ, Không và Vô Ngã.

Câu 30

Ai đã đuổi theo Ngài vì muốn chắt ngón tay của Ngài cho đủ số 1000 ngón ?
(A) Vô Não.
(B) Kẻ ngoại đạo.
(C) Kẻ tà giáo.
(D) Cả ba đều đúng.

Đáp án: (A) Vô Não.

Câu 31

Đức Phật khi xin nước uống từ giai cấp hạ tiện Ngài đã nói gì ?
(A) Mọi chúng sanh đều có Phật tánh.
(B) Mọi chúng sanh đều có thể Giác Ngộ.
(C) Không có giai cấp trong dòng máu cùng đỏ, nước mắt cùng mặn.
(D) Mỗi chúng sanh đều giống như nhau.

Đáp án: (C) Không có giai cấp trong dòng máu cùng đỏ, nước mắt cùng mặn.

Câu 32

Trong Tăng Đoàn Đức Phật đã nhận một đệ tử từ giai cấp hạ tiện, đó là ai ?
(A) Ưu Ba Ly Tôn Giả.
(B) A Nan Đà Tôn Giả.
(C) Ca Diếp Tôn Giả.
(D) Mục Kiền Liên Tôn Giả.

Đáp án: (A) Ưu Ba Ly Tôn Giả.

Câu 33

Trong suốt thời gian thuyết hóa độ sau này kết tập kinh điển chia làm mấy thời ?
(A) Chia làm ba thời
(B) Chia làm bốn thời
(C) Chia làm năm thời
(D) Cả ba đều sai

Đáp án: (C) Chia làm năm thời

Câu 34

Thời gian thuyết pháp của Đức Phật là bao nhiêu năm ?
(A) Tổng cộng là 51 năm
(B) Tổng cộng là 45 năm
(C) Tổng cộng là 60 năm
(D) Tổng cộng là 49 năm

Đáp án: (D) Tổng cộng là 49 năm

Câu 35

Đức Phật Nhập Niết Bàn lúc bao nhiêu tuổi ?
(A) Ngài nhập Niết Bàn lúc 90 tuổi
(B) Ngài nhập Niết Bàn lúc 80 tuổi
(C) Ngài nhập Niết Bàn lúc 79 tuổi
(D) Ngài nhập Niết Bàn lúc 89 tuổi

Đáp án: (B) Ngài nhập Niết Bàn lúc 80 tuổi

Câu 36

Đức Phật Nhập Niết Bàn ở Đâu ?
(A) Tại xứ Câu Ly
(B) Tại rừng Sa La Song Thọ
(C) Tại Xứ Câu Ly trong rừng Sa La cách Thành Ba la Nại 120 dặm
(D) Tại rừng Ta La Song Thọ

Đáp án: (C) Tại Xứ Câu Ly trong rừng Sa La cách Thành Ba la Nại 120 dặm

Câu 37

Ai là người cúng dường bữa ăn cuối cùng cho Ngài ?
(A) Người làm nghề đốt than tên là Thuần Đà
(B) Người làm nghề gánh phân tên là Thuần Đà
(C) Người làm nghề hạ tiện tên là Da Xá
(D) Vua Tần Bà sa la

Đáp án: (A) Người làm nghề đốt than tên là Thuần Đà

Câu 38

Đức Phật Truyền Y Bát cho ai ?
(A) Tôn Giả Mục Kiền Liên
(B) Tôn Giả A Nan
(C) Tôn Giả Xá Lợi Phất
(D) Tôn giả Ma Ha Ca Diếp

Đáp án: (D) Tôn giả Ma Ha Ca Diếp

Câu 39

Đức Phật dặn chia Xá Lợi làm mấy Phần ? gồm có ?
(A) Ba phần gồm 1 cho thiên cung, 1 cho long cung và một cho 8 vị Quốc Vương
(B) Mười Phần gồm 1 cho Thiên cung, 1 cho Long cung và 8 phần cho 8 vị Quốc Vương
(C) Cả Hai Câu Trên Đều đúng
(D) Chia làm 13 phần cho 13 nước khác nhau

Đáp án: (B) Mười Phần gồm 1 cho Thiên cung, 1 cho Long cung và 8 phần cho 8 vị Quốc Vương

Câu 40

Đức Phật nói Kinh gì cuối cùng ?
(A) Kinh Bát Nhã
(B) Kinh Di Giáo
(C) Kinh Phạm Võng
(D) Kinh Di Đà

Đáp án: (B) Kinh Di Giáo

Kết luận

40 câu hỏi trắc nghiệm Phật pháp về lược sử Đức Phật Thích Cachuaphatanlongthanh.com vừa chia sẻ là một công cụ học tập hiệu quả, giúp quý độc giả củng cố kiến thức về cuộc đời, sự nghiệp và giáo pháp của Đức Phật.

Hy vọng rằng thông qua việc trả lời những câu hỏi này, bạn sẽ có thêm nhiều cảm hứng và động lực để tìm hiểu sâu hơn về đạo Phật, từ đó áp dụng những lời dạy quý báu vào cuộc sống hàng ngày, mang lại an lạc, hạnh phúc cho bản thân và những người xung quanh.

Cập Nhật Lúc Tháng 12 30, 2025 by Đội Ngũ Chùa Phật Ân

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *