Đầu xuân đi lễ chùa cầu quốc thái, dân an từ lâu đã trở thành một sinh hoạt tín ngưỡng quan trọng trong đời sống văn hóa tinh thần của người dân Việt Nam. Trong không khí hân hoan đón Tết, bên cạnh việc cầu mong những điều tốt đẹp cho một năm mới, nhiều người còn quan tâm đến việc “cúng sao giải hạn” để mong tránh được những vận xui rủi, tai ương có thể xảy ra. Đây là một nghi thức mang tính văn hóa sâu sắc, thể hiện khao khát hướng về sự an lành và bình yên cho bản thân cũng như gia đình.
Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn toàn diện về lễ cúng sao giải hạn, từ những nghi thức truyền thống được biên soạn kỹ lưỡng đến cách cúng theo tín ngưỡng dân gian. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về ý nghĩa, các bước thực hiện cũng như những điều cần lưu ý để nghi lễ diễn ra trang nghiêm và đúng với tinh thần “tiên học lễ, hậu học văn”. Hy vọng rằng những thông tin được tổng hợp dưới đây sẽ là cẩm nang hữu ích cho những ai muốn tìm hiểu và thực hành nghi lễ này một cách thành tâm nhất.

Có thể bạn quan tâm: Đi Chùa Bà Châu Đốc Cúng Tiền Cúng Heo: Nguồn Gốc, Ý Nghĩa Và Những Điều Cần Biết
Có thể bạn quan tâm: Đem Những Gì Cúng Mẫu Nam Hải: Giải Mã Ý Nghĩa Và Các Lễ Vật Cần Thiết
Nguồn gốc và ý nghĩa của lễ cúng sao giải hạn
Lễ cúng sao giải hạn không phải là một hủ tục mà là một phần của tín ngưỡng dân gian được hòa quyện với văn hóa Phật giáo từ lâu đời. Đạo Phật du nhập vào Việt Nam hơn hai千年 (năm) năm đã trở thành một phần không thể tách rời, và nghi lễ cúng sao giải hạn là một minh chứng rõ ràng cho sự giao thoa này. Dù là Phật giáo Bắc tông, Trung tông hay Nam tông thì bản chất của đạo Phật đều hướng đến sự từ bi và trí tuệ. Tuy nhiên, do sự khác biệt về phong tục tập quán ở các miền, bản sắc nghi lễ Phật giáo tại Việt Nam cũng có những đặc thù riêng, tạo nên một bức tranh văn hóa đa dạng và phong phú.
Mục đích của lễ nguyện cầu quốc thái dân an trong đạo Phật và lễ cúng sao giải hạn trong tín ngưỡng dân gian cuối cùng cũng chỉ là cầu sự an lành và hạnh phúc cho tự thân, gia đình và đất nước. Cho nên, bản chất của các khoa nghi cầu nguyện này không xấu, chỉ những kẻ lạm dụng nó để trục lợi cá nhân là đáng chỉ trích. Khi tham gia nghi lễ này, người thực hành cần hiểu rõ rằng đây là một pháp môn tu tập để nhắc nhở bản thân sống thiện lành, chứ không phải là một “liều thuốc tiên” có thể xóa hết mọi nghiệp chướng một cách thần kỳ.

Có thể bạn quan tâm: Review Chi Phí Dịch Vụ Cúng Heo Quay Thuê Tại Chùa Bà Châu Đốc: Có Đáng Đồng Tiền Bát Gạo?
Các bài văn khấn và nghi thức cúng sao giải hạn
Để thực hiện nghi lễ này một cách trang trọng, người thực hành cần chuẩn bị các bài văn khấn và sắm lễ đầy đủ. Dưới đây là Khoa nghi cúng sao giải hạn (bản phiên âm Hán Việt) và Sớ cúng sao giải hạn (bản tiếng Việt) của truyền thống Phật giáo miền Bắc do chư Tổ Sư biên soạn, giúp bạn đọc tham khảo và thực hành.
Khoa cúng sao giải hạn
Nam mô Hương Cúng dàng Bồ-tát Ma-ha-tát (3 lần)
Thiết dĩ, phàm đương khải thỉnh, tịnh cúng phu trần, duy pháp tịch dĩ trang nghiêm, sử tai truân chi hạn tán, gia trì pháp thuỷ, khử chúng yêu phân, tịnh uế chân ngôn, cẩn đương trì tụng.
Nhất bát thanh lương hàm ngọc trảm,
Cửu thiên vũ lẩu tẩm kim ba,
Kim tương nhất chú sái đàn tràng
Cấu uế tinh đàn tất thanh tịnh
Án bắc đế tra thiên thần la địa tra sa ha. (3 lần) (Đứng dậy sái tịnh đàn tràng)
Thiết dĩ, hương phần bảo truyện, lộ tán giao thông, biến mãn thập phương, hư không Hiền Thánh. Dĩ kim triệu thỉnh, nhất thiết uy linh, hồi quang giám cách.
Tấu vị, Việt nam quốc, ….. thành phố/tỉnh, ………… huyện/quận/thành phố, …….. xã/phường, …………, ấp/khu phố, y vu …………. tự/ gia cư, kim tín chủ ……………………….. hợp chư toàn gia nam nữ chúng đẳng tuân hành khoa phạm, tuyên diễn chân ngôn, nguyện tứ uy quang, phủ lâm pháp tịch. Giáo hữu triệu tỉnh chân ngôn cẩn đương trì tụng.
Dĩ thử linh thanh thân triệu thỉnh
Hà sa Hiền Thánh tất văn tri
Ngưỡng bằng Tam bảo lực gia trì
Thử dạ kim thời lai giáng hạ.
Nam mô bộ bộ đế lị già lị đa lị đát đa nga đa da. (3 lần)
Thượng lai, triệu thỉnh chân ngôn tuyên dương dĩ kính, chúng đẳng kiền thành thượng hương bái thỉnh.
Nhất tâm triệu thỉnh Nam mô tận thập phương biến pháp giới quá hiện, vị lai, nhất thiết thường trụ Phật Pháp Tăng Tam bảo, Đô đàn giáo chủ linh cảm Quán Thế Âm Bồ tát, Ca-na-uế-tích, Bách Vạn Hoả Đầu Kim Cương Đại Bồ tát, Phổ Am Tịch Cảm Diện Ứng Chân Giác Chiêu Huynh Huệ Khánh Đại đức Thiền sư, Tiêu Trừ Tai Chướng Bồ-tát, Trường Thọ Bồ-tát ma ha tát. Duy nguyện, bất xả từ bi, giáng phó đạo tràng chứng minh công đức.
Nhất tâm triệu thỉnh Nam mô Di la hoá cảnh, Diệu đản huyền cung, Lịch kiếp tu hành, Độ nhân vô lượng, Thái thượng linh thiên, Chí tôn Ngọc hoàng thượng đế, Trung thiên Tinh chúa, Bắc cực tử vi đại đế, Tam đài hoa cái tinh quân, Tam nguyên, Tam phẩm, Tam quan đại đế, Thượng thanh thập nhất diệu tinh quân, Bản mệnh nguyên trấn tinh quân, Nam tào lục ty duyên thọ tinh quân, Bắc đẩu cửu tinh giải ách tinh quân, Đông tây nam bắc tinh quân, Lưu niên sở trực nhất thiết tinh quân. Duy nguyện, bất xả uy quang, thân giáng đạo tràng thụ tư cúng dàng.
Nhất tâm phụng thỉnh Nam mô Đông phương uế tinh chi tinh, Lưu sủng thị phòng tâm vỹ kỳ phân dã chi tinh, Nam phương huỳnh hoặc chi tinh, Quĩ liễu tinh trương dực hàn phân dã chi tinh, Tây phương thái bạch chi tinh, Khuê lâu vị mão tất chuỷ sam phân chi tinh, Bắc phương thuỷ đức chi tinh, Đẩu nguyệt hư nguy thất bích phân dã chi tinh, Trung ương thổ tú chi tinh, Đẩu thược quyền hành tất phủ phiêu chư ngẩu đẩu chi tinh. Duy nguyện, bất xả uy quang thân giáng道场 chứng minh công đức.
Nhất tâm phụng thỉnh Nam mô Tam tai thiên cổ, thiên hình, thiên kiếp tinh quân, Tam tai âm mưu hắc sát, bạch sát tinh quân, Tam tai thiên hoàng, nhân hoạ địa tai tinh quân, Tam tai địa bại, địa lung, địa hình tinh quân, tam tai trung cung tinh quân. Duy nguyện, bất xả uy quang, thân giáng道场 thụ tư cúng dàng.
Nhất tâm phụng thỉnh Nam mô Đông phương thanh đế đại ách thần quan, Nam phương xích đế đại ách thần quan, Tây phương bạch đế đại ách thần quan, Bắc phương hắc đế đại ách thần quan, Trung ương hoàng đế đại ách thần quan, Càn cung dịch mã đại ách thần quan, Khôn cung hổ lang đại ách thần quan, Cấn cung kim lâu đại ách thần quan, Tốn cung mộc ách thần quan, Niên nguyệt nhật thời đại tiểu ách thần quan, Ngũ phương niên nguyệt nhật thời đại ách thần quan. Duy nguyện, bất xả uy quang, thân giáng道场 chúng minh công đức.
Nhất tâm phụng thỉnh Nam mô Hành niên bách mãn nhất thiết tôn thần, Ngũ phương ngũ đế hành tai sứ giả, hành bệnh quỉ vương, Tam kheo ngũ mộ thần quan, Tứ sát, tứ hình, lục hại, thất thương bát nạn cửu tinh, Thập ác thiên la địa võng, Bệnh phù tử phù, Đại hao tiểu hao, Tứ bách tứ bệnh, oan gia trái chủ phụ mệnh khiếm tía, Chủ tai, chủ sát, chủ hàn, chủ nhiệt, chủ thổ, chủ thấu, chủ tả, chủ lỵ, nhị thập tứ khí thần quan, Thất thập nhị hầu thần quan, Đương niên đương cảnh thổ địa chính thần, Bản gia cấn kỵ hương hoả đẳng thần. Duy nguyện, bất xả uy quang lai thân giáng道场 chứng minh công đức.
Thượng lai nghinh thỉnh ký mộc quang lâm cẩn đương trì tụng.
Thánh đức tòng không lai giáng hạ
Nạp tư đan khổn biểu tinh kiền
Tuỳ phương ứng hiện biến quang minh
Nguyện giáng đàn duyên an pháp toạ
An tra ma la na sa ha (3 lần)
Thượng lai an toạ chân ngôn tuyên dương dĩ kính, chúng đẳng kiền thành hương hoa đăng trà quả thực kiền tương bái hiến. Giáo hữu biến thực chân ngôn cẩn đương trì tụng:
An na nhật la ma ha (7 lần)
Biến thực chân ngôn
Nẳng mồ tát phạ đát tha nga đa phạ lồ chỉ đế. Án, tam bạt ra, tam bạc ra hồng. (7 lần)
Cam lộ thuỷ chân ngôn
Nẳng mồ tô rô bà da, đát tha nga đa, đát diệt tha. Án tô rô, tô rô, bát ra tô rô, bát ra tô rô, ta bà ha. (7 lần)
Phả cúng dàng chân ngôn
Án, nga nga nẵng tam bà phạ phiệt nhật ra hồng(7 lần)
Vô lượng nhân duyên nhất thiết cúng
Phổ thí pháp giới chư quần sinh
Nhược dĩ hương hoa phổ cúng dàng
Duy năng thành tựu Phật công功德
Nam mô phả cúng dàng bồ tát ma ha tát (3 lần)
Thượng lai, hiến cúng dĩ kính, sở hữu sớ văn cẩn đương tuyên đọc:
Sớ cúng sao giải hạn (quỳ đọc)
Phục dĩ,
Trời cao vời vợi, biết bao ngôi tinh tú sáng soi,
Đất rộng mênh mông, thường lắm bậc thần linh cai quản.
Muốn cầu nguyện Cát Tinh quang giáng,
Lòng thiết tha làm lễ “diệt tội, tiêu tai”.
Mong Trung thiên Cửu diệu chiếu lâm,
Thành khẩn thực thi “đảo kỳ, nhưng hạn”,
Cho tự thân vạn phần dũng mãnh,
Mà gia môn muôn vẻ cát tường,
Khiến đàn tràng phả lợi âm dương,
Đề chúng đẳng gội nhuần pháp vũ.
Duyên nay cầu đảo tại chùa/tư gia: ………………………….. Chúng con là ……………………………………………………….., bản mệnh sinh năm: …………………. (Canh Tý – 1960), hành canh: …………….. (52 tuổi), sao: ………………….. (Thái Dương), cự ngụ tại số nhà: …………, đường/phố: ……………………….., thôn/ấp/khu phố:……………….., xã/phường: ……………………………., huyện/quận/thành phố: ………………….., tỉnh/thành phố: ………………….., nước Việt Nam.
Hôm nay, chúng con thành tâm tu sửa lễ nghi, hiến cúng Xuân thiên, cúng dường chư Phật, chư Đại Bồ-tát, chư Thánh-Hiền chúng, tụng kinh sám hối, hành lễ cúng sao – giải hạn tiêu tai, kiền cầu chư Phật, chư Đại Bồ-tát, chư Hiền-Thánh tăng, các vị Thần Kỳ, các ngôi Tinh Tú, nhủ thương chứng giám, quang rạng chiếu soi, khiến gia môn vời Phước đón Lành, mà bản mệnh bình an, khang thái.
Thiết nghĩ, chúng con
Sinh vùng hạ giới,
Lễ bái thượng phương,
Nhờ Càn Khôn ân đức chở che,
Cậy nhật nguyệt chứng minh soi sáng,
Lễ nhương đảo được Cát Tinh quang giáng
Tâm nguyện cầu mà vận hạn băng tiêu,
Gội từ bi giám cách phúc duyên nhiều,
Ơn Thánh đức ngưỡng mong cứu độ khắp.
Kính dâng:
Nam mô tận hư không biến pháp giới quá hiện vị lai chư Phật, tôn Pháp, Hiền-Thánh tăng thường trú Tam Bảo kim liên tọa hạ.
Nam mô Sa-bà Giáo chủ Bản sư Thích-ca Mâu-ni Phật kim liên tọa hạ.
Nam mô Đông phương Giáo chủ Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật kim liên tọa hạ.
Nam mô Đại từ Đại bi cứu khổ cứu nạn linh cảm Quán Thế Âm Bồ-tát hồng liên tọa hạ.
Nam mô Nhật Quang Biến Chiếu Bồ-tát hồng liên tọa hạ.
Nam mô Nguyệt Quang Biến Chiếu Bồ-tát hồng liên tọa hạ.
Nam mô Tam thừa đẳng giác, chư Đại Bồ-tát, Trung Thiên Tinh chúa, Bắc Cực Tử Vi Đại Đế Cửu diệu Tôn Linh vị tiền.
Kính mong,
Đế cung sán lạn, ngọc bệ huy hoàng,
Nương Phật từ phả phóng hào quang,
Cậy Thánh đức rộng ban pháp vũ.
Dù gặp phải La Hầu, Kế Đô, Mộc Tinh, Thổ Tú, phát từ bi mà ủng hộ “tích Thiện dư Khương”,
Hoặc gặp hạn Vân Hán, Thái Bạch, Thủy Diệu, âm dương cũng hỷ xả mà tuyên dương “đảo nhương đắc cát”.
Khiến gia đạo ngâm câu cộng Lạc,
Mà tự thân thường được khang ninh,
Trong quốc gia thịnh trị thái bình,
Ngoài thế giới khương ninh vĩnh khánh.
Lũ chúng con vô cùng cảm kích,
Nguyện xin chư Phật, chư Đại Bồ-tát,
Chư vị Tinh quân thùy từ giám cách tác đại chứng minh.
Sớ tuyên tại chùa/tư gia ………………………, ngày ……………., tháng …….., năm ……………..
Đệ tử chúng con thành tâm trăm lạy kính dâng síu biểu
Thượng lai, văn sớ tuyên độc dĩ chu, phu tuyên đối Phật thánh dùng bằng hạ hoá (đem sớ đi hóa/đốt)
( Tụng Bát nhã Tâm kinh )
Phục dĩ, Càn khôn tạo hoá, luân chuyển vô cùng, tứ thời xuân hạ thu đông, phân tứ hướng đông tây nam bắc. Thiên thời giáng ư hạn nhân thị sở, thụ khảm linh tư giả lễ đảo, cầu an百 bệnh, tiêu trừ thiên tai đốn tức, nguyện kỳ gia nội khương ninh, chư tai tận diệt dĩ thần tiền, tam thập lục ván, kim đối đàn tiền, kim đường thỉnh giải.
Hoặc ngộ:
Thiên thời giáng tai chi ách
Kim đối đàn tiền, kim đương thỉnh giải
Thiên thời giáng bệnh binh chi ách
Thiên thời giáng thiên la chi ách
Thiên thời giáng chư trùng chi ách
Thiên thời giáng ngũ phương chi ách
Thiên thời giáng tam ati chi ách
Thiên thời giáng tứ hình chi ách
Thiên thời giáng bệnh phù chi ách
Thiên thời giáng hung thần chi ách
Thiên thời giáng oan gia chi ách
Thiên thời giáng thệ nguyện chi ách
Thiên thời giáng mệnh cùng chi ách
Thiên thời giáng tà ma chi ách
Thiên thời giáng ôn hoàng chi ách
Thiên thời giáng thất thường chi ách
Thiên thời giáng nội tả chi ách
Thiên thời giáng nội tả chi ách
Thiên thời giáng nội tả chi ách
Thiên thời giáng phục tử chi ách
Thiên thời giáng yêu tinh chi ách
Thiên thời giáng phạm âm chi ách
Thiên thời giáng tứ thời chi ách
Thiên thời giáng bỉ khinh chi ách
Hoặc ngộ các nhân chi ách
Hoặc ngộ bát giải chi ách
Hoặc ngộ phù ấn chi ách
Hoặc ngộ âm dương chi ách
Hoặc ngộ thuỷ hoả chi ách
Hoặc ngộ trùng tang chi ách
Hoặc ngộ tổn thương chi ách
Hoặc ngộ tam thai chi ách
Hoặc ngộ bát quái chi ách
Hoặc ngộ cửu trùng chi ách
Hoặc ngộ bát sơn chi ách
Hoặc ngộ trầm phù chi ách
Hoặc ngộ thổ tinh chi ách
Hoặc ngộ phu thê chi ách
Hoặc ngộ mệnh cùng chi ách
Thượng lai, lễ đảo giải tống tam tai công đức vô ngần, khể thủ hòa nam tam tôn thánh chúng.
Lễ hoàn tất

Có thể bạn quan tâm: Cẩm Nang Chuẩn Bị Mâm Cúng Chị Sáu Ở Côn Đảo Chi Tiết Và Ý Nghĩa
Cách cúng sao hạn theo tín ngưỡng dân gian
Bên cạnh nghi thức cúng sao giải hạn trong Phật giáo, tín ngưỡng dân gian cũng có những quy định riêng về sao chiếu mệnh và các bước cúng sao hạn. Theo đó, có 9 vị tinh quân chiếu mạng và 8 loại hạn mà người ta thường kiêng kỵ.
Các sao chiếu mạng
- Sao La Hầu: Tên gọi Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân (Khẩu thiệt tinh). Đây là sao xấu, kỵ nhất vào tháng giêng và tháng bảy, đặc biệt là nam giới. Để cúng sao này, bạn cần chuẩn bị 9 ngọn đèn, cúng vào canh hai, ngày 8 Âm lịch và viết sớ trên giấy màu vàng.
- Sao Kế Đô: Tên gọi Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân (Hung Tinh). Sao này kỵ nhất vào tháng ba và tháng chín, đặc biệt là nữ giới. Bạn nên cúng vào canh hai, ngày 18 Âm lịch với 20 ngọn đèn và sớ màu vàng.
- Sao Thái Dương: Tên gọi Nhựt Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân (Thái dương tinh). Đây là sao tốt vào tháng sáu và tháng mười, nhưng không hợp với nữ giới. Cúng vào canh hai, ngày 27 Âm lịch với 12 ngọn đèn và sớ màu vàng.
- Sao Thái Âm: Tên gọi Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân (Chương dương tinh). Sao tốt vào tháng chín nhưng kỵ tháng mười một cho cả nam và nữ. Cúng vào canh một, ngày 26 Âm lịch với 7 ngọn đèn và sớ màu vàng.
- Sao Mộc Đức: Tên gọi Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân (Triều ngươn tinh). Tốt vào tháng mười và tháng chạp. Nam giới dễ bị bệnh về mắt, nữ giới bị bệnh về máu huyết. Cúng vào ngày 25 Âm lịch lúc canh một với 20 ngọn đèn, sớ màu xanh.
- Sao Vân Hớn: Tên gọi Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân (Tai tinh). Xấu vào tháng hai và tháng tám. Cúng vào canh hai, ngày 29 Âm lịch với 15 ngọn đèn, sớ màu đỏ.
- Sao Thổ Tú: Tên gọi Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân (Ách tinh). Sao xấu vào hai tháng tư và tháng tám. Cúng vào ngày 19 Âm lịch lúc canh hai với 5 ngọn đèn, sớ màu vàng.
- Sao Thái Bạch: Tên gọi Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân (Triều dương tinh). Đây là sao rất xấu, cần giữ gìn trong việc kinh doanh vào tháng năm và kỵ màu trắng quanh năm. Cúng vào canh một, ngày rằm với 8 ngọn đèn, sớ viết màu trắng.
- Sao Thủy Diệu: Tên gọi Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân (Phước lôc tinh). Sao tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám. Cúng vào canh một với 7 ngọn đèn, sớ màu đen.
Các loại hạn
Ngoài sao chiếu mạng, người ta còn quan tâm đến 8 loại hạn sau:
- Hạn Huỳnh Tiền: Đại hạn, bệnh nặng, hao tài.
- Hạn Tam Kheo: Tiểu hạn, tay chân nhức mỏi.
- Hạn Ngũ Mộ: Tiểu hạn, hao tiền tốn của.
- Hạn Thiên Tinh: Xấu, bị thưa kiện, thị phi.
- Hạn Tán Tận: Đại hạn, tật bệnh, hao tài.
- Hạn Thiên La: Xấu, bị phá phách không yên.
- Hạn Địa Võng: Xấu, tai tiếng, coi chừng tù tội.
- Hạn Diêm Vương: Xấu, từ xa đem tin buồn.
Hướng dẫn cúng sao hạn
Khi cúng sao hạn, bạn cần lưu ý những điểm sau:
- Thời gian và hướng cúng: Nên cúng vào ban đêm, đứng trước bàn thiên và day mặt về hướng chánh Tây để khấn vái.
- Văn khấn: Khi khấn, bạn cần xướng tên sao hạn của mình và tên các vị thần hành khiển, hành binh của năm đó. Ví dụ, nếu bạn gặp sao Kế Đô và hạn Địa Võng, bạn sẽ khấn: “Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân (Sao Kế Đô chiếu mạng) – Địa Võng Tôn Thần chư vị (Hạn Địa Võng)”.
- Lễ vật: Tùy theo sao hạn mà chuẩn bị lễ vật và màu sắc sớ phù hợp. Lễ vật thường bao gồm trầu cau, thuốc lá, muối, gạo, rượu, vàng tiền, hoa quả.
Văn khấn giải sao hạn:
Đệ tử lòng thành đốt nén nhang,
Cầu xin Phật Thánh giải tai ương,
Giúp trong lê thứ đều khương hảo,
Gia nội nhân nhân đắc kiết tường..
Lại lạy 3 cái,rồi khấn tiếp:
- Việt Nam quốc, tỉnh thành……. con đang ở tại ngôi gia số…… đường……… Quận………. (địa chỉ).
- Tín chủ chúng con tên là ……………. bản mệnh sinh năm……. (tuổi Can Chi) ……….. (mấy tuổi)
- Năm nay vận gặp Tinh Quân Hạn Thần : (theo thí dụ) Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân, Địa Võng Tôn Thần chư vị.
- Thành tâm thiết lễ xin giải hạn nhương tinh, Lòng thiền cúi lạy khả tấu khẩn cầu :
Trung Thiên Tinh Chủ Bắc Cực – Tử Vi Đại Đế Ngọc Hoàng Bệ Hạ. Đương Niên Hành Khiển Mão Vương Chi Thần.
Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân – Địa Võng Tôn Thần chư vị.
Tần Vương hành khiển, Thạch Tinh Liễu Tào hành binh chư vị.
- Các ngài đang cai quản mạng căn, xem xét vận hạn, từ bi lân mẫn, phổ tế phàm thai, ân cao đức cả, soi thấu lòng thành.
Cầu cha mẹ an sinh trường thọ,
Phật Thánh đồng gia hộ cháu con,
Trong nhà đều hạnh phúc tăng long.
Lớn nhỏ thảy đều an lạc.
Nguyện xin Tinh Quân – Hạn Thần, giải trừ họa tai, bệnh tật. Dứt tà hung, gặp điều lành.
Con lòng thành khấu đầu khẩn xin.
Lạy ba lạy và niệm câu :
- Nam mô A Di Đà Phật !
– Nam mô Tiêu tai Giáng kiết tường Bồ tát.
(Sau đó đọc tiếp Sớ cúng sao giải hạn trong bài Khoa cúng sao giải hạn)
Các tuổi gặp Tam Tai và cách cúng giải
Tam Tai là một trong những vận hạn mà nhiều người lo lắng. Dưới đây là danh sách các nhóm tuổi gặp Tam Tai và cách cúng giải hạn theo từng năm.
Các nhóm tuổi gặp Tam Tai
- Tuổi Thân, Tý, Thìn: Gặp Tam Tai vào năm Dần, Mão, Thìn. Năm Dần là đầu Tam Tai, năm Mão giữa Tam Tai, năm Thìn cuối Tam Tai.
- Tuổi Dần, Ngọ, Tuất: Gặp Tam Tai vào năm Thân, Dậu, Tuất.
- Tuổi Hợi, Mão, Mùi: Gặp Tam Tai vào năm Tỵ, Ngọ, Mùi.
- Tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: Gặp Tam Tai vào năm Hợi, Tỵ, Sửu.
Cách cúng thần Tam Tai
Theo quan niệm dân gian, mỗi năm Tam Tai sẽ có một vị thần cai quản. Dưới đây là bảng thông tin về thần Tam Tai và cách cúng cho từng năm:
- Năm Tý: Ông Thần Địa Vong, cúng ngày 22, lạy về hướng Bắc.
- Năm Sửu: Ông Đại Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng Đông Bắc.
- Năm Dần: Ông Thiên Hình, cúng ngày 15, lạy về hướng Đông Bắc.
- Năm Mão: Ông Thiên Hình, cúng ngày 14, lạy hướng Đông.
- Năm Thìn: Ông Thiên Cướp, cúng ngày 13, lạy hướng Đông Nam.
- Năm Tỵ: Ông Hắc Sát, cúng ngày 11, lạy hướng Đông Nam.
- Năm Ngọ: Ông Âm Mưu, cúng ngày 20, lạy hướng Tây Nam.
- Năm Mùi: Ông Bạch Sát, cúng ngày 8, lạy hướng Tây Nam.
- Năm Thân: Ông Nhơn Hoàng, cúng ngày 8, lạy hướng Tây Nam.
- Năm Dậu: Ông Thiên Họa, cúng ngày 7, lạy hướng Tây.
- Năm Tuất: Ông Địa Tai, cúng ngày 6, lạy về hướng Tây Bắc.
- Năm Hợi: Ông Địa Bại, cùng ngày 21, lạy về hướng Tây Bắc.
Lễ cúng: Trầu cau: 3 miếng, thuốc lá: 3 điếu, muối, gạo, rượu, vàng tiền, hoa, quả. Lấy một ít tóc rối của người có hạn Tam Tai, bỏ vào một ít tiền lẻ, gói chung lại với gạo, muối, còn tiền vàng thì hóa. Cúng tại ngã ba, ngã tư đường, vái tuổi và tên của mình, đem bỏ gói tiền có tóc và muối gạo đó ở giữa đường mà về thì hạn đỡ.
Việc tìm hiểu và thực hiện các nghi lễ cúng sao giải hạn không chỉ là cách để người dân thể hiện lòng thành kính mà còn là dịp để họ nhìn lại mình, sống thiện lành hơn. Hy vọng rằng những thông tin trong bài viết này sẽ giúp bạn đọc có cái nhìn đúng đắn và thực hành nghi lễ một cách hiệu quả. Để tìm hiểu thêm nhiều kiến thức đời sống bổ ích khác, bạn có thể truy cập chuaphatanlongthanh.com.
Việc cầu an, giải hạn là một phong tục đẹp của người Việt, thể hiện khao khát hướng về những điều tốt đẹp. Tuy nhiên, điều quan trọng nhất vẫn là việc tu tâm, tích đức và sống một cuộc đời lương thiện. Khi tâm an, cuộc sống sẽ tự nhiên thuận lợi và bình an.
Cập Nhật Lúc Tháng 1 14, 2026 by Đội Ngũ Chùa Phật Ân
