Kinh Cúng Chẩn Tế Hoa Vô Ưu: Ý Nghĩa, Nội Dung Và Nghi Lễ

Kinh Cúng Chẩn Tế Hoa Vô Ưu là một bản văn kinh quan trọng trong Phật giáo, đặc biệt phổ biến trong các nghi lễ siêu độ, cúng dường và cầu nguyện. Bài kinh này không chỉ có giá trị tâm linh sâu sắc mà còn mang tính nhân văn cao cả, thể hiện tinh thần từ bi, cứu khổ của đạo Phật. Nếu bạn đang tìm hiểu về ý nghĩa, nội dung chi tiết hoặc cách thức thực hiện nghi lễ cúng kinh này, bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những thông tin toàn diện và đáng tin cậy.

Tóm tắt nội dung chính

Kinh Cúng Chẩn Tế Hoa Vô Ưu là một nghi thức kinh điển dùng để cúng dường, siêu độ cho vong linh, cầu an cho người còn sống và thể hiện lòng từ bi. Bài kinh này thường được tụng đọc trong các buổi lễ cúng chay, lễ cầu siêu, lễ Vu Lan, hoặc vào các dịp lễ lớn của Phật giáo. Nội dung chính của kinh bao gồm lời thỉnh mời chư Phật, Bồ Tát, chư vị Thánh hiền, lời sám hối, phát nguyện, hồi hướng công đức, và đặc biệt là phần cầu nguyện cho các vong hồn không nơi nương tựa được siêu thoát. Việc tụng kinh này cần thực hiện với tâm thành kính, thanh tịnh, và tuân thủ các nghi thức truyền thống.

Ý nghĩa và vai trò của Kinh Cúng Chẩn Tế Hoa Vô Ưu

Chùa Việt Nam Quốc Tự Tổ Chức Đại Lễ Trai Đàn Chẩn Tế - Phật Sự ...
Chùa Việt Nam Quốc Tự Tổ Chức Đại Lễ Trai Đàn Chẩn Tế – Phật Sự …

1. Ý nghĩa tâm linh

Kinh Cúng Chẩn Tế Hoa Vô Ưu là một phần không thể thiếu trong các nghi lễ Phật giáo, đặc biệt là những buổi lễ có liên quan đến việc cầu siêu, cúng dường, hoặc chẩn tế. Tên gọi của kinh đã phần nào thể hiện được mục đích của nó:

  • Chẩn tế: Có nghĩa là cứu giúp, cứu tế những chúng sanh đang chịu khổ đau, đặc biệt là những vong hồn lang thang, không nơi nương tựa.
  • Hoa Vô Ưu: Là một loại hoa tượng trưng cho sự an lạc, không lo lắng, không phiền muộn. Trong Phật giáo, hoa Vô Ưu thường được dùng để ví von cho cảnh giới Niết Bàn, nơi không còn khổ đau.

Do đó, Kinh Cúng Chẩn Tế Hoa Vô Ưu là một lời nguyện cầu, một nghi thức để cầu mong cho tất cả chúng sanh, đặc biệt là những vong hồn đang chịu khổ, được thoát khỏi cảnh giới đau khổ, được an lạc, không còn lo lắng phiền muộn, và hướng về cảnh giới an lành.

Hoa Vô Ưu Tập 2 - Đức Từ Bi Và Nhẫn Nhục - Ht Thích Thanh Từ
Hoa Vô Ưu Tập 2 – Đức Từ Bi Và Nhẫn Nhục – Ht Thích Thanh Từ

2. Vai trò trong các nghi lễ Phật giáo

  • Cầu siêu cho vong linh: Đây là mục đích chính yếu của kinh. Kinh được tụng đọc với hy vọng công đức được hồi hướng, giúp cho vong linh được siêu thoát, bớt khổ đau, và có cơ hội tái sanh vào cõi lành.
  • Cúng dường Tam Bảo: Kinh cũng là một hình thức cúng dường đến chư Phật, chư Bồ Tát, chư vị Thánh hiền, thể hiện lòng thành kính và biết ơn.
  • Cầu an, cầu phước: Ngoài việc cầu siêu, kinh còn được dùng để cầu an cho người còn sống, mong muốn được bình an, hạnh phúc, tiêu trừ nghiệp chướng.
  • Thể hiện tinh thần từ bi: Việc tụng kinh chẩn tế là một hành động thể hiện lòng từ bi, thương xót chúng sanh, không phân biệt thân sơ, là một trong những giáo lý căn bản của Phật giáo.

3. Giá trị nhân văn

Bài kinh vượt ra khỏi phạm vi tôn giáo, mang giá trị nhân văn sâu sắc:

  • Khơi dậy lòng từ bi: Kêu gọi con người quan tâm đến những người đã khuất, những vong hồn lang thang, và cả những người đang sống nhưng gặp khó khăn.
  • Khuyến thiện trừ ác: Thông qua lời sám hối và phát nguyện, kinh nhắc nhở con người sống thiện, tránh làm điều ác, tích lũy công đức.
  • Tăng cường tình thân: Việc cúng chẩn tế cho tổ tiên, người thân là một cách để thể hiện lòng hiếu thảo, tưởng nhớ công ơn, giữ gìn đạo lý “uống nước nhớ nguồn”.

Nội dung chi tiết của Kinh Cúng Chẩn Tế Hoa Vô Ưu

Trung Khoa Du Già Thí Thực Khoa Nghi - Nghi Lễ - Hoavouu.com
Trung Khoa Du Già Thí Thực Khoa Nghi – Nghi Lễ – Hoavouu.com

1. Cấu trúc chung

Bài kinh thường được chia thành các phần chính, mỗi phần có một ý nghĩa và mục đích riêng:

  1. Lời thỉnh mời: Mời chư Phật, chư Bồ Tát, chư vị Thánh hiền chứng minh và gia hộ cho buổi lễ.
  2. Lời sám hối: Người tụng kinh sám hối về những nghiệp xấu, lỗi lầm đã tạo trong quá khứ.
  3. Phát nguyện: Phát nguyện tu tập, làm điều thiện, và nguyện cầu cho tất cả chúng sanh.
  4. Hồi hướng công đức: Hồi hướng công đức của buổi lễ cho tất cả chúng sanh, đặc biệt là những vong hồn cần được siêu độ.
  5. Cầu nguyện: Phần cầu nguyện cụ thể cho những đối tượng được cúng chẩn tế.
  6. Lời kết: Lời cảm tạ, cung tiễn chư Phật, chư Bồ Tát.

2. Nội dung cụ thể (Bản dịch nghĩa)

Nam mô Bổn sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)

Nam mô thập phương pháp giới thường trụ Tam Bảo (3 lần)

Nam mô chư Phật mười phương (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát Ma Ha Tát (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ thập phương (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ hư không giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp hư không (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thế giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp cõi nước (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thành trì (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thôn xóm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp bản xứ (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp xứ sở (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp gia đình (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân gia (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân tâm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân thể (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân mạng (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân hành (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân khẩu (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân ý (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân nghiệp (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân uẩn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân xứ (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân căn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân trần (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân thức (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân trí (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân tuệ (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân định (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân định (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân tuệ (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân minh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân giải thoát (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân giải thoát tri kiến (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp luân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp âm (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp nhẫn (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp lực (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp giới (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp tánh (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường trụ khắp thân pháp thân (3 lần)

Nam mô chư đại Bồ Tát thường

Cập Nhật Lúc Tháng 1 8, 2026 by Đội Ngũ Chùa Phật Ân

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *